
1
Đáp án đề 12
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Văn bản Trung thu thuộc thể thơ nào? Vì sao em xác định như vậy?
(0,5đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý số từ trong câu, số câu trong bài
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Thể thất ngôn bát cú, vì có 8 câu, mỗi câu 7 chữ
Câu 2. Bài thơ diễn tả cảm xúc của ai? Ở thời điểm nào? (0,5đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những từ ngữ diễn tả cảm xúc và thời gian
Lời giải chi tiết:
Bài thơ diễn tả cảm xúc của Hồ Chí Minh – người tù cách mạng, trong đêm
trung thu
ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ 13
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Câu 3. Nội dung của hai câu đề là gì? (0,5đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu đề
Lời giải chi tiết:
Nội dung hai câu đề: Vẻ đẹp trăng thu
Câu 4. Vì sao nhân vật trữ tình ngắm trăng trong nỗi sầu? (0,5đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý các chi tiết thể hiện nổi sầu của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình ngắm trăng trong nỗi sầu vì bị mất tự do
Câu 5. Cảnh ngộ éo le, trớ trêu của người tù cách mạng Hồ Chí Minh được thể
hiện như thế nào trong bài thơ Trung thu? Hãy phân tích rõ điều đó và nhận xét
sự phá cách, sáng tạo của Hồ Chí Minh trong 2 câu luận (so với quy tắc thơ
Đường luật) (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những chi tiết thể hiện cảnh ngộ éo le của người tù
Đọc kĩ 2 câu luận, nhớ lại kiến thức về quy tắc thơ Đường luật
Lời giải chi tiết:
3
- Cảnh ngộ éo lé, trớ trêu của người tù cách mạng Hồ Chí Minh được thể hiện ở
2 câu thực và 2 câu luận.
+ Sum họp nhà ai ăn tết đó/Chẳng quên trong ngục kẻ ăn sâu.
+ Trung thu ta cũng tết trong tù/ Trắng gió đêm thu gợn vẻ sầu;
→ “Tết”, “tù –ngục ”, “sâu” được điệp lại 2 cùng câu hỏi nhà ai? để diễn tả sự
thực nghiệt ngã: ăn tết trong tù. Vui sao được khi mất tự do.
→ Câu hỏi nhà ai?; kẻ ăn sầu... đối lập cảnh ta –người: ăn tết nhưng thực ra chỉ
nỗi buồn mất tự do.
- Quy tắc của thơ Đường luật: 2 câu luận sử dụng nghệ thuật đối nhưng thơ Hồ
Chí Minh phá cách, sáng tạo: không sử dụng nghệ thuật đối mà tập trung gợi lên
cảnh ngộ éo lé, trớ trêu của mình: ăn tết trung thu trong tù nên tất cả trăng gió
của đêm thu đều gợi buồn.
Câu 6. Đối chiếu bản dịch thơ với nguyên tác (phiên âm, dịch nghĩa) và phân
tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình trong 2 câu kết của bài thơ (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 câu thơ kết bản dịch thơ và phần nguyên tác
Chú ý những chi tiết thể hiện tâm hồn của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
- Đối chiếu, so sánh.
+ Bất đắc tự do thưởng thu nguyệt,
Tâm tuỳ thu nguyệt cộng du du!
4
+ Không được tự do ngắm trăng thu,
Lòng theo cùng trăng thu vời vợi.
+ Chẳng được tự do mà thưởng nguyệt,
Lòng theo vời vợi mảnh trăng thu.
→ Bản dịch nghĩa, dịch thơ chưa chuyển tải hết nét nghĩa gốc ở “bất đắc”,
“Tâm tùy”. Bản dịch thơ thêm vào chữ “ mảnh” gợi buồn, sự lẻ loi hơn.
Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình:
+ Khao khát tự do nhưng không để tâm hồn bị giam trong ngục tù; ngục tù
không thể giam hãm được cảm xúc, khát vọng của con người
+ Tâm hồn của người tù cách mạnh Hồ Chí Minh luôn tự do: bay theo trăng thu.
Trong hoàn cảnh nào người cũng giao hòa cùng cảnh vật, thưởng trăng theo
cách của riêng mình - cùng trí tưởng tượng bay bổng trong đêm trăng thu, gió
thu.
II. VIẾT (6đ)
Câu 1. Đọc bài thơ Ngắm trăng (Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh) và xác định
nét tương đồng, khác biệt với bài thơ Trung thu ở phần đọc từ đó nhận xét tình
cảm của Hồ Chí Minh đối với thiên nhiên (2đ)
Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ!
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.