
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 1
Môn: Hóa học 12
Bộ sách: Kết nối tri thức
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 Kết nối tri thức
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa 12.
PHẦN 1 – DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n – 1O2 (n ≥ 2). B. CnH2n + 1O2 (n ≥ 2). C. CnH2n + 2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO2 (n ≥ 2) . Câu 2. Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
A. Isoamyl acetate. B. Propyl acetate. C. Isopropyl acetate. D. Benzyl acetate. Câu 3. Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phảnứng ester hoá bằng 50%). Khối lượng ester tạo thành là A. 6,0 gam. B. 4,4 gam. C. 8,8 gam. D. 5,2 gam. Câu 4. Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH3. C. CH3COOCH=CH – CH3. D. HCOOCH=CH2. Câu 5. Thủy phân hoàn toàn hợp chất nào sau đây thì thu được sodium stearate và glycerol A. (C15H31COO)3C3H5. B. (C17H31COO)3C3H5. C. (C17H35COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5. Câu 6. Đặc cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là? A. Đều có hai phần gồm phần phân cực (“đầu ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước). B. Đều có nhóm carboxylate –COO–. C. Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na. D. Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na. Câu 7. Nguyên liệu nào sau đây dùng để sản xuất chất giặt rửa tự nhiên? A. Dầu mỏ. B. Mỡ động vật. C. Gỗ. D. Bồ kết. Câu 8. Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho, quả xoài, quả vải,... Công thức phân tử của Glucose là A. C12H22O11. B. (C6H10O5)n. C. C2H4O2. D. C6H12O6. Câu 9. Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose? A. Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
B. Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm. C. Đều làm mất màu nước bromine. D. Đều tồn tại ở cả dạng mạch vòng và mạch hở Câu 10. Lên men 1,08 kg glucose chứa 20% tạp chất, thu được 0,368 kg ethyl alcohol. Hiệu suất của quá trình lên men là A. 83,3 %. B. 50,0 %. C. 60,0 %. D. 70,0 %.
Câu 11. Một gương soi ở các nhà vệ sinh hình tròn có đường kính 40cm. Để tráng 200 tấm gương soi có diện tích bề mặt như trên với độ dày 0,2 μm người ta đun nóng dung dịch chứa m gam glucose 5% với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Xác định giá trị của m (làm tròn đến phần nguyên).
A. 1094 B.875 . C. 54,7. D.870.
Câu 12. Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1%. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Y bị thủy phân trong môi trường base. B. X không có phản ứng tráng bạc. C. X có phân tử khối bằng 180. D. Y không tan trong nước. Câu 13. Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt, (2) dễ tan trong nước, (3) có phản ứng tráng bạc, (4) bị thủy phân trong môi trường acid, (5) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. Số tính chất đúng với saccharose là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 14. Saccharide nào sau đây chiếm thành phần chính trong các loại hạt như gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch? A. Glucose. B. Saccharose. C. Tinh bột. D. Cellulose. Câu 15. Hai gốc glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bởi liên kết A. -1,4-glycoside. B. -1,2-glycoside. C. -1,6-glycoside. D. -1,2-glycoside.
Câu 16. Màu xanh của dung dịch keo X mất đi khi đun nóng và trở lại như ban đầu khi để nguội. Vậy X là A. Dung dịch (CH3COO)2Cu B. Dung dịch I2 trong tinh bột. C. Dung dịch copper (II) glycerate. D. Dung dịch I2 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.