Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Kết nối tri thức - Đề số 2
QR

Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Kết nối tri thức - Đề số 2

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 2

Môn: Hóa học 12

Bộ sách: Kết nối tri thức

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 Kết nối tri thức

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa 12.

PHẦN 1 – DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Ester X có công thức phân tử C4H8O2.Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm acetic acid và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

A. HCOOH. B. CH3OH. C. CH3COOH. D. C2H5OH.

Câu 2. Cho các chất sau: (1) CH3COOH, (2) CH3COOCH3, (3) C2H5OH, (4) C2H5COOH. Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái sang phải) là

A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (1), (4). C. (4), (3), (2), (1). D. (3), (1), (2), (4).

Câu 3. Xà phòng hóa 8,8 gam ethyl acetate bằng 150 mL dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

A. 3,28 g B. 8,56 g C. 10,20 g D. 8,25 g.

Câu 4. Tính khối lượng ester methyl methacrylate thu được khi đun nóng 215 gam metacrylic acid với 100 gam methyl alcohol. Giả thiết phản ứng hóa ester đạt hiệu suất 60%.

A. 125 gam. B. 150 gam. C. 175 gam. D. 200 gam.

Câu 5. Cho công thức của xà phòng CH3(CH2)14 COONa. Phần có khả năng thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ và phần có xu hướng quay ra ngoài thâm nhập vào nước lần lượt là A. CH3(CH2)14- và -COONa. B. CH3- và -COONa. C. -COO- và CH3(CH2)14-. D. - COONa và CH3(CH2)14-. Câu 6. Chất có công thức cấu tạo như sau là chất nào?

A. Xà phòng. B. Chất giặt rửa tổng hợp.

C. Chất giặt rửa tự nhiên. D. Acid béo. Câu 7. Cho các phát biểu sau: a) Xà phòng được điều chế từ mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên. b) Xà phòng có thể được sản xuất từ nguồn hydrocarbon có trong dầu mỡ. c) Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ. d) Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp. Số phát biểu sai là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 8. Chất thuộc loại disaccharide là

A. glucose. B. saccarose. C. cellulose. D. fructose.

Câu 9. Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào ?

A. Glucose. B. cellulose. C. Saccharose. D. Fructose.

Câu 10. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Thêm tiếp 3mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

B. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.

C. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

D. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.

Câu 11. Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 16,8 kg quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang 13,8°. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của V là

A. 10,5. B. 11,6. C. 7,0. D. 3,5

Câu 12. Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1%. Tính chất nào sau đây đúng với X, Y?

A. X bị thủy phân trong môi trường base. B. X không có phản ứng tráng bạc.

C. X có phản ứng với dung dịch nước bromine D. Y không tan trong nước.

Câu 13. Nồng độ đường huyết lúc đói của một người từ 5,6 mmol/L đến 6,9 mmol/L được xem là tiền tiểu đường, từ 7mmol/L trở lên trong 2 lần xét nghiệm độc lập được coi là bị bệnh tiểu đường. Kết quả xét nghiệm nào sau đây báo hiệu có thể người này đang ở trạng thái tiền tiểu đường? A. 117 mg/dL. B. 130 mg/dL.

C. 1200 mg/dL. D. 1096 mg/dL.

Câu …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo