Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2025-2026 trường THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk)
QR

Đề thi Giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2025-2026 trường THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Mã đề thi 0111 - Trang 1/ 4

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẮKLẮK TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG

TỔ: SỬ - ĐỊA - GDKTPL

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 4 trang)

ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮ HỌC KÌ II

Năm Học: 2025 - 2026

Môn : Địa lí 10 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Họ tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh: …………….. Mã đề thi 0111

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Việt Nam có thuận lợi gì để phát triển ngành khai thác tuỷ sản?. A. Có nhiều tàu, thuyền có kích thước, trọng tải lớn. B. Có nhiều như trường, bãi tôm, bãi cá lớn. C. Có nhiều sông suối, ao hồ, đầm diện tích lớn. D. Ven biển có nhiều vũng, vịnh đầm phá. Câu 2: Trong các vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Vai trò nào có tác động, ảnh hưởng tích cực đến cảnh quan thiên nhiên? A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. C. Giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường. D. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Câu 3: Lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm khí hậu, đất đai phản ánh đặc điểm gì trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản?. A. Liên kết chặt chẽ tạo thành chuỗi giá trị. B. Sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. C. Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất. D. Sự phân bố tương đối rộng rãi theo lãnh thổ. Câu 4: Một nhân tố có ảnh hưởng đặc biệt, mang tính quyết định đến sự phân bố dân cư là: A. Trình độ phát triển của lực lưỡng sản xuất. B. Địa hình thấp, bằng phẳng có đất đai màu mỡ. C. Nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho sản xuất, sinh hoạt. D. Khu vực có lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời. Câu 5: Năm 2019, ngành nuôi trồng thuỷ sản chiếm bao nhiêu % tổng sản lượng thuỷ sản của thế giới?. A. 55%. B. 54%. C. 45%. D. 46%. Câu 6: Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế được hình thành dựa trên: A. Trình độ phát triển lực lưỡng sản xuất. B. Khác biệt về điều kiện tự nhiên. C. Chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất. D. Sự phân công lao động xã hội. Câu 7: Trong cơ cấu kinh tế, nội dung nào sau đây thuộc cơ cấu kinh tế theo ngành?. A. Tiểu vùng kinh tế của một nước. B. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. C. Công nghiệp và xây dựng. D. Khu vực kinh tế trong nước. Câu 8: Khu vực, quốc gia nào sau đây có mật độ dân số cao nhất trên thế giới?. A. Đất nước Ấn Độ. B. Phía đông Trung Quốc.

Mã đề thi 0111 - Trang 2/ 4

C. Đông nam Hoa Kì. D. Phía nam châu Âu. Câu 9: Vì sao Tây nguyên nói chung và Đắk Lắk nói riêng lại thuận lợi trong việc phát triển cây cà phê, cao su, hồ tiêu…?. A. Do vùng đông dân, mật độ cao, nguồn lao động dồi dào. B. Do có diện tích đất đất đỏ rộng lớn, khí hậu có mùa đông lạnh C. Có diện tích đất Bazan rộng lớn, có khí hậu cận xích đạo. D. Vị trí địa lí thuận lợi, cơ sở hạ tầng đang phát triển mạnh. Câu 10: Vì sao một số nước đang phát triển ở châu Á, thường đẩy mạnh việc chăn nuôi trâu?. A. Cần sức kéo và phân bón trong nông nghiệp B. Do dư thừa lương thực, thực phẩm. C. Cần nguyên liệu cho công nghiệp. D. Cần tạo nguồn hàng cho xuất khẩu. Câu 11: Tính đến năm 2020, dân số của thế giới đạt khoảng bao nhiêu người?. A. 7795 triệu người. B. 7975 triệu người. C. 7579 triệu người. D. 7975 triệu người. Câu 12: Quốc gia nào sau đây chiếm vị trí hàng đầu trong chăn nuôi bò? A. Việt Nam. B. LB Nga. C. Ấn Độ. D. Nhật Bản. Câu 13: Những nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, thường có: A. Mức sinh cao và tỷ lệ người già cao. B. Có mức sinh và tỷ lệ trẻ em cao. C. Có mức tử và tỷ lệ người già cao. D. Tỷ lệ trẻ em và tỷ lệ người già cao. Câu 14: Trong các nguồn lực phát triển kinh tế, nguồn lực nào thuộc nhóm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo