
ĐỀ CHÍNH
TRƯỜNG THPT QUẾ SƠN
TỔ:Sử -Địa - KTPK
KIỂM TRA CUỐI KỲ II- NĂM HỌC 2024-2025
Môn: LỊCH SỬ – Lớp 11
Thời gian làm bài:45 phút
(Không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 601
Câu 1. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
A. Gia Long. B. Minh Mạng. C. Tự Đức. D. Thiệu Trị.
Câu 2. Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau
đây?
A. Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.
B. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ.
C. Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
D. Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình.
Câu 3. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho
nhà vua về
A. văn hóa. B. quân sự. C. giáo dục. D. luật pháp.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ
XIX?
A. Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.
B. Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.
C. Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan.
D. Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về giao thông hàng
hải ở khu vực Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương?
A. Là nơi có trữ lượng khai thác thủy sản lớn nhất.
B. Là nơi có trữ lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất.
C. Là nơi tập trung các tuyến đường biển chiến lược.
D. Là nơi có nhiều căn cứ quân sự lớn nhất.
Câu 6. Biển Đông không phải là nơi tập trung các tuyến đường biển chiến lược kết nối
A. Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương. B. Trung Đông với Đông Á.
C. Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương. D. Châu Âu với Châu Á.
Câu 7. Biển Đông là cầu nối ra Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương bằng các eo biển, quan trọng
nhất trong số đó là
A. eo Ba-si, Ga-xpa. B. eo biển Đài Loan.
C. eo biển Ma-lác-ca. D. eo biển Ca-li-man-ta.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về chính trị - an ninh của Biển
Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
A. An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực.
B. Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn.
C. Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển.
D. Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớn trên thế giới.
Câu 9. Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở
điểm nào sau đây?
A. Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.
B. Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.
C. Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.
D. Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước.
Câu 10. Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển
Đông là
A. dầu khí. B. gỗ lim. C. cánh kiến. D. đồi mồi.
Câu 11. Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa được thể hiện qua việc
A. thành lập các xã đảo, huyện đảo B. dựng miếu, lập bia chủ quyền.
C. xây dựng các trạm khí tượng lớn D. xây dựng các trạm vô tuyến điện
Câu 12. Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo
nào?
A. Đảo Phú Qúy. B. Đảo Trường Sa Lớn. C. Đảo Cô Tô. D. Đảo Vàm Cỏ.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san
hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên
diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.
Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru – nây, Nam Côn
sơn, Hoàng Sa,…”
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.