
Trang 1/4 - Mã đề 001 | VnDeThi.com
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT GIO LINH
KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN VẬT LÝ LỚP 11 Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 25 câu)
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................ Số báo danh : ...................
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN ( 16 CÂU – 4 ĐIỂM) Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Điện trường là một môi trường truyền tương tác điện, gắn liền với điện tích.
B. Các đặc điểm của điện trường giống hoàn toàn với các đặc điểm của trường hấp dẫn bao quanh các vật có khối lượng và là trung gian truyền tương tác hấp dẫn.
C. Điện trường là một dạng vật chất đặc biệt gắn liền với điện tích, tồn tại xung quanh điện tích.
D. Các điện tích tương tác với nhau là vì điện tích này nằm trong điện trường của điện tích kia.
Câu 2: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch gồm hai tụ điện C1 và C2 ghép nối tiếp. Kết luận nào sau đây là đúng ? A. Hiệu điện thế của các tụ có giá trị bằng nhau.
B. Điện tích của bộ tụ được xác định bới Q = Q1 + Q2.
C. Điện tích trên tụ có giá trị bằng nhau.
D. Điện dung tương đương của bộ tụ là C = C1 + C2.
Câu 3: Tìm phát biểu sai A. Thế năng của điện tích q tại một điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.
B. Thế năng của điện tích q tại một điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q.
C. Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
D. Thế năng của một điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM= qVM.
Câu 4: Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 105 V/m. Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105 V/m? A. 5 cm. B. 4 cm. C. 0,5 cm. D. 1 cm.
Câu 5: Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm Q đặt trong chân không là:
A. 2 Q E k r = . B. Q E k r = . C. 2 Q E k r = . D. Q E k r = .
Câu 6: Thả cho một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn), ion dương đó sẽ
A. chuyển động ngược hướng với hướng đường sức của điện trường.
B. chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.
C. chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.
D. đứng yên.
Mã đề 001
Trang 2/4 - Mã đề 001 | VnDeThi.com
Câu 7: Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A=qEd, trong đó: A. d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
B. d là quãng đường đi được của điện tích q.
C. d là độ dịch chuyển của điện tích q.
D. d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
Câu 8: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
A. phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
B. khả năng sinh công tại một điểm.
C. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
D. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
Câu 9: Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát A. các điện tích tự do được tạo ra trong vật. B. các điện tích bị mất đi.
C. vật bị nóng lên. D. eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
Câu 10: Hai viên bi sắt kích thước nhỏ, mang các điện tích q1 và q2, đặt cách nhau một khoảng r. Sau đó các viên bi được phóng điện sao cho điện tích các viên bi chỉ còn một nửa điện tích lúc đầu, đồng thời đưa chúng đến cách nhau một khoảng 0,25r thì lực tương tác giữa chúng tăng lên A. 4 lần. B. 6 lần. C. 8 lần. D. 2 lần.
Câu 11: Khi một hạt mang điện bay vào trong điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện trường. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản, chuyển động của hạt mang điện là
A. một chuyển động ném ngang. B. chuyển động thẳng đều.
C. chuyển động thẳng chậm dần đều. D. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Câu 12: Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể dựa vào định luật Coulomb để xác …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.