
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 5
Môn: Toán - Lớp 8
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập các kiến thức Một số yếu tố thống kê và xác suất, Định lí Thalès, đường trung bình và đường phân
giác của chương trình sách giáo khoa Toán 8 – Cánh diều.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Toán học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải các kiến thức về Một số yếu tố thống kê và xác suất, Định lí
Thalès, đường trung bình và đường phân giác – chương trình Toán 8.
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Thống kê số lượng học sinh từng lớp ở khối 8 của một trường THCS dự thi hết học kì I môn Toán. Số liệu trong bảng bên không hợp lí là:
Lớp Sĩ số Số học sinh dự thi
8A 40 40
8B 41 40
8C 43 39
8D 44 50
A. Số học sinh dự thi lớp 8A B. Số học sinh dự thi lớp 8B C. Số học sinh dự thi lớp 8C D. Số học sinh dự thi lớp 8D Câu 2: Bạn An đứng ở cổng trường và ghi lại xem bạn nào ra về bằng xe đạp khi tan trường. Phương pháp thu thập dữ liệu của bạn An là
A. từ nguồn có sẵn.
B. từ nguồn quan sát.
C. lập bảng hỏi.
D. phỏng vấn.
Câu 3: Nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm của một quốc gia được biểu diễn trong bảng sau:
Biểu đồ thích hợp để biểu diễn trong bảng trên là
A. Biểu đồ hình quạt tròn.
B. Biểu đồ đoạn thẳng.
C. Biểu đồ tranh.
D. Không thể biểu diễn được.
Câu 4: Một hộp chứa 10 tấm thẻ cùng loại được đánh từ 4 đến 13. An lấy ra ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Xác suất để thẻ chọn ra ghi số nguyên tố là:
A. 0,2.
B. 0,3.
C. 0,4.
D. 0,5.
Câu 5: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Gieo được mặt có số chấm lẻ” là:
A. 1
2
.
B. 1
3
.
C. 1
6
.
D. 1.
Câu 6: Lớp 8A có 40 học sinh, trong đó có 22 nam và 18 nữ. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của lớp, xác suất
của biến cố “Học sinh đó nữ” là:
A. 0,45.
B. 0,46.
C. 0,47.
D. 0,48.
Câu 7: Tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC. Vẽ ME, NF cùng vuông góc với BC (E, F thuộc BC). Khẳng định sai là: A. MN // EF.
B. ME = NF.
C. MN = ME.
D. MN = EF.
Câu 8: Cho tam giác ABC có chu vi 80cm. Gọi D, E, F là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Chu vi tam giác DEF là: A. 40cm.
B. 160cm.
C. 80cm.
D. 20cm.
Câu 9: Giá trị của x là:
A. 6.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 10: Để tính chiều cao AB của ngôi nhà (như hình vẽ), người ta đo chiều cao của cái cây ED = 2m và biết
được các khoảng cách AE = 4m, EC = 2,5m.
Khi đó chiều cao AB của ngôi nhà là:
A. 5,2m.
B. 8,125m.
C. 4m.
D. 6,5m.
Câu 11: Cho hình vẽ:
Giá trị của x là: A. 5,5.
B. 10.
C. 3.
D. 1,75.
Câu 12: Cho hình vẽ:
Độ dài KF là:
A. 20.
B. 51,2.
C. 15.
D. 11,25.
Phần tự luận (7 điểm)
Bài 1. (1,5 điểm) Một túi đựng 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ, 1 viên bi trắng và 1 viên bi vàng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi từ túi. Tính xác suất của các biến cố:
A: “Trong hai viên bi lấy ra có 1 viên màu đỏ”.
B: “Hai viên bi lấy ra đều không có màu trắng”.
………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………
Bài 2. (1 điểm)
Biểu đồ tranh ở hình bên thống kê số gạo bán của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2022. a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2022 theo mẫu sau:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.