
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho các dữ liệu sau đây, dữ liệu nào không phải dữ liệu định lượng?
A. Thời gian tự học ở nhà (đơn vị: giờ) của các bạn trong lớp.
B. Lượng mưa trung bình (đơn vị: mm) của các tháng trong năm 2022 tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
C. Xếp loại học tập của học sinh lớp 8A.
D. Số học sinh nữ của mỗi lớp trong khối 8.
Câu 2. Quan sát bảng số liệu sau đây cho biết dữ liệu của lớp nào đang không hợp lí?
Lớp 8A 8B 8C 8D Sĩ số học sinh 44 45 45 42 Số học sinh tham gia thi giữa kì II môn Toán 43 45 47 40 A. 8A. B. 8B. C. 8C. D. 8D. Câu 3. Cho biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu du lịch (ước đạt) (đơn vị: tỉ đồng) của tỉnh Khánh Hoà trong
các năm 2018, 2019, 2020.
Tổng doanh thu du lịch trong năm 2020 giảm bao nhiêu so với năm 2019?
A. 20 153,6 tỉ đồng. B. 20 153,8 tỉ đồng. C. 20 154 tỉ đồng. D. 20 153 tỉ đồng.
Câu 4. Một hộp đựng 10 chiếc bút bi gồm 3 màu xanh, 4 màu đen và 3 màu đỏ. Không nhìn và lấy ngẫu nhiên một chiếc bút. Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra
A. 10. B. 4. C. 3. D. 6.
Mục tiêu - Ôn tập các kiến thức giữa học kì 2 của chương trình sách giáo khoa Toán 8. - Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Toán học. - Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải các kiến thức giữa học kì 2 – chương trình Toán 8.
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 9
Môn: Toán - Lớp 8
Bộ sách: Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Câu 5. Trong trò chơi tung đồng xu. Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt sấp” là
A. 1
2
. B. 1
3
. C. 1
4
. D. 1
5
.
Câu 6. Hùng tập ném bóng vào rổ. Khi thực hiện ném 100 lần thì có 65 lần bóng ra ngoài rổ. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện ném bóng vào rổ.
A. 7
20
. B. 7
13
. C. 13
20
. D. 1
2
.
Câu 7. Cho hình vẽ: Đoạn thẳng nào là đường trung bình của tam giác ABC?
A. MP. B. MN. C. MI. D. MQ.
Câu 8. Cho tam giác ABC vuông tại A , biết 6 cm AB . Gọi , M N lần lượt là trung điểm của , AB AC và 5 cm MN . Khi đó, độ dài AC là:
A. 10 cm. B. 3 cm . C. 8 cm . D. 11 cm.
Câu 9. Một cột đèn cao 10 m chiếu sáng một cây xanh (như hình vẽ). Cây cách cột đèn 2m và có bóng trải
dài dưới mặt đất là 4,8 m. Tìm chiều cao của cây xanh đó (làm tròn đến mét).
Khi đó, chiều cao của cây xanh là (làm tròn đến mét):
A. 14 m DE . B. 5 DE m . C. 24 DE m . D. 7 DE m .
Câu 10. Cho ABC có 4 ; 9 AB cm AC cm . Gọi AD là tia phân giác của BAC . Tính tỉ số CD
BD
.
A. 9
4
. B. 4
9
. C. 4
5
. D. 5
4
.
Câu 11. Cho ABC , tia phân giác góc trong của góc A cắt BC tại D. Cho 6 AB , , 9 AC x BD , 21 BC . Tính kết quả đúng của độ dài cạnh x ?
A. 14 x . B. 6 x . C. 12 x . D. 8 x .
Câu 12. Tìm x trong hình sau:
A. x = 4,5. B. x = 3. C. x = 1,33. D. x = 6,75.
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho biểu đồ sau biểu diễn hiện trạng sử dụng đất ở Hà Nội và Hải Dương tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở.
a) Loại đất là dữ liệu định lượng. b) Bảng thống kê diện tích các loại đất được biểu diễn như sau:
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp
(nghìn ha)
Diện tích đất lâm nghiệp
(nghìn ha)
Diện tích đất ở
(nghìn ha)
Hà Nội 156 20,3 39,8
Hải Dương 83,7 9 17,3
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.