
Phần I. Đọc hiểu
VỊNH MÙA ĐÔNG
(Nguyễn Công Trứ) Nghĩ lại thì trời vốn cũng sòng, Chẳng vì rét mướt bỏ mùa đông. Mây về ngàn Hống đen như mực,
Gió lọt rèm thưa lạnh tựa đồng.
Cảo mực hơi may ngòi bút rít, Phím loan cưởi nhuộm sợi tơ chùng.
Bốn mùa ví những xuân đi cả,
Góc núi ai hay sức lão tùng.
(Thơ văn Nguyễn Công Trứ, NXB Văn học, 1983) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định thể thơ trong văn bản trên. Câu 2. Chỉ ra những đặc điểm của cảnh vật mùa đông được tác giả khắc họa trong bài thơ. Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Mây về ngàn Hống đen như mực,
Gió lọt rèm thưa lạnh tựa đồng. Câu 4. Anh (chị) hiểu như thế nào về hình ảnh lão tùng giữa mùa đông? Câu 5. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 - 10 dòng) nêu suy nghĩ về ý nghĩa của việc dám đương đầu với khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Phần II. Viết Câu 1. Qua bài thơ “Vịnh mùa đông”, hãy nhận xét về cốt cách nhà nho Nguyễn Công Trứ thể hiện trong tác phẩm. Câu 2. Có ý kiến cho rằng “Kỳ vọng của cha mẹ là động lực cho con, nhưng cũng có thể là áp lực nếu kì vọng quá lớn”. Theo em, học sinh nên làm gì khi cha mẹ có những kì vọng quá cao về mình? Viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của mình. Đáp án: Phần I. Đọc hiểu Câu 1. Phương pháp: Căn cứ vào các đặc điểm hình thức để xác định thể thơ Cách giải: Bài thơ được viết theo thể thơ Thất ngôn bát cú Câu 2. Phương pháp: Đọc kĩ văn bản để chỉ ra các chi tiết phù hợp Cách giải: Những đặc điểm của cảnh vật mùa đông được tác giả khắc họa trong bài thơ: + mây về đen như mực + gió lọt rèm + lạnh tựa đông + cào mực hơi bay + ngòi bút rít Câu 3. Phương pháp: Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ để phân tích tác dụng Cách giải: - Biện pháp tu từ: So sánh “đen như mực”, “lạnh tựa đồng” - Tác dụng: + Các hình ảnh so sánh cụ thể, giàu tính tạo hình đã khắc họa sinh động và rõ nét cái lạnh khắc nghiệt, âm u của mùa đông. + Làm nổi bật bức tranh thiên nhiên dữ dội và thể hiện tâm trạng con người.
Câu 4. Phương pháp: Căn cứ vào nội dung văn bản để phân tích hình ảnh lão tùng giữa mùa đông Cách giải: Hình ảnh lão tùng trong mùa đông được miêu tả như một góc núi cô đơn, u buồn và chịu đựng sức lão hóa của thời gian. Bức tranh mùa đông với mây đen như mực, gió lạnh thấu xương được sử dụng để tạo nên hình ảnh ẩn dụ về sự cô đơn của lão tùng giữa không gian mùa đông. Câu 5. Phương pháp: Căn cứ vào nội dung văn bản và liên hệ bản thân Cách giải: Cuộc sống luôn chứa đựng những khó khăn, thử thách như một phần tất yếu. Việc dám đương đầu với chúng chính là thước đo của bản lĩnh và sự trưởng thành. Khi ta can đảm đối mặt, ta sẽ có cơ hội khám phá ra sức mạnh tiềm ẩn của bản thân, rèn luyện ý chí và nghị lực. Mỗi lần vượt qua một thử thách, ta lại cảm thấy tự tin và trưởng thành hơn. Ngược lại, nếu chỉ biết trốn tránh, chúng ta sẽ mãi là kẻ yếu đuối, không bao giờ có thể phát triển toàn diện. Hơn thế, chính những lúc gian nan ấy sẽ tôi luyện cho chúng ta một tinh thần thép, một khả năng thích nghi tuyệt vời, giúp ta vững vàng hơn trước những sóng gió của cuộc đời. Hãy xem khó khăn như một người thầy khắc nghiệt nhưng vĩ đại, vì nó dạy cho ta những bài học quý giá mà sự bình yên không thể mang lại. Phần II. Viết Câu 1. Phương pháp: Gợi ý: * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu cảm nhận chung về cốt cách nhà nho của Nguyễn Công Trứ * Thân bài: - Ung dung, tự tại: + Thái độ "Chẳng vì rét mướt bỏ mùa đông" + Xem khó khăn là lẽ tự nhiên, không oán trách - Bản lĩnh kiên cường trước nghịch cảnh: + Hình ảnh "lão tùng" biểu tượng cho khí phách + Sức sống bền bỉ dù "xuân đi cả" + Khí tiết vững vàng giữa giá rét cuộc đời - Tâm hồn thi nhân tinh tế: + Cảm nhận tinh tế cái lạnh qua nhiều giác quan + Miêu tả sinh động: mây đen, gió lạnh, bút rít, tơ chùng * Kết bài: - Khẳng định vẻ đẹp cốt cách Cách giải: Bài thơ "Vịnh mùa đông" không chỉ là một bức tranh thiên nhiên về mùa đông lạnh giá mà còn là một bức chân dung tinh thần đầy khí phách của nhà nho Nguyễn Công …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.