
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 1
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Kết nối tri thức
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 10.
Câu 1: Điện tích của hạt nhân do loại hạt nào quyết định? A. Hạt proton. B. Hạt electron. C. Hạt neutron. D. Hạt proton và electron. Câu 2: Giá trị điện tích – 1 và khối lượng 0,0059 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử? A. Electron. B. Neutron. C. Proton. D. Ion. Câu 3: Nguyên tử phosphorus có Z = 15, A = 31 nên nguyên tử có A. 15 proton, 16 electron, 31 neutron. B. 15 electron, 31 neutron, 15 proton. C. 15 proton, 15 electron, 16 neutron. D. khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Câu 4: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu 23
11Na là
A. 23. B. 24. C. 25. D. 11. Câu 5: Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
A. 40
19K và 40
18Ar. B. 40
19K và 40
20Ca. C. 2 O và 3 O . D. 16
8O và 17
8O .
Câu 6: Biết rằng nguyên tố argon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và A. Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Số khối của đồng vị A của nguyên tố argon là bao nhiêu? (cho biết nguyên tử khối trung bình của argon bằng 39,98). A. 39. B. 40. C. 41. D. 42. Câu 7: Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây? A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. B. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột. C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng. D. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Câu 8: Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết: A. số proton trong hạt nhân. B. số neutron trong hạt nhân. C. số hiệu nguyên tử. D. số electron ở lớp vỏ. Câu 9: Cho dãy các nguyên tố nhóm IA: Li-Na- K- Rb- Cs. Từ Li đến Cs, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều nào? A. Giảm dần. B. Giảm rồi tăng. C. Tăng dần. D. Tăng rồi giảm. Câu 10: Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4.vị trí X trong bảng tuần hoàn: A. Chu kỳ 4, nhóm IVA. B. Chu kỳ 3,nhóm IVA. C. Chu kỳ 3, nhóm VIA. D. Chu kỳ 6, nhóm VIA. Câu 11: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là: A. 1s22s22p63s2. B. 1s22s22p63s1. C. 1s22s22p53s2. D. 1s22s22p43s1.
Câu 12: Thời Trung Hoa cổ đại loài người đã biết các nguyên tố vàng, bạc, đồng, chì, sắt, thủy ngân và lưu huỳnh. Năm 1649 loài người đã tìm ra nguyên tố photpho. Đến năm 1869, mới có 63 nguyên tố được tìm ra. Vây nguyên tố ở ô thứ 35 là nguyên tố nào sau đây? A. Rb. B. Sr. C. Kr. D. Br. Câu 13: Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có A. 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất. B. 2 electron tương ứng với kim loại gần nhất. C. 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium). D. 6 electron tương ứng với phi kim gần nhất. Câu 14: Ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào A. He. B. Ne C. Ar. D. Kr. Câu 15: Cho các phân tử: H2, CO2, HCl, Cl2. Có bao nhiêu phân tử có cực? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 16: Các chất mà phân tử không phân cực là: A. HBr, CO2, CH4. B. Cl2, CO2, C2H2. C. HCl, C2H2, Br2. D.NH3,Br2, C2H4. Câu 17: Những liên kết có lực liên kết yếu như A. liên kết hydrogen và tương tác Van der Waals. B. liên kết ion và liên kết cộng hóa trị. C. liên kết ion và liên kết hydrogen. D. liên kết hydrogen và liên kết cộng hóa trị. Câu 18: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây?
A. helium. B. magnesium. C. aluminium. D. sodium. Câu 19: Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất: S, H2S, H2SO4, SO2 lần lượt là: A. 0, +2, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.