
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 4
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Kết nối tri thức
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 10.
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là A. Electron và neutron B. Electron và proton C. Neutron và proton D. Electron, neutron và proton Câu 2: Có các nhận định sau: (1) Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron. (2) Đồng vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron. (3) Tất cả những nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại. (4) Lớp M có tối đa 18 electron. Số nhận định sai là: A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 3: Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực? A. H2S. B. P2O5. C. O3. D. NaF. Câu 4: Số chu kì nhỏ trong tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: Cặp nguyên tố nào sau đây không có khả năng tạo thành liên kết cộng hóa trị trong hợp chất của chúng? A. Oxygen và chlorine. B. Sodium và fluorine. C. Carbon và hydrogen. D. Nitrogen và hydrogen. Câu 6: Nhóm nào sau đây còn có tên là nhóm kim loại kiềm ? A. VIIA. B. IIA. C. VIIIA. D. IA. Câu 7: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì A. bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần. B. bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần. C. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần. D. bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần.
Câu 8: Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 14
7N (99,63%) và 15
7N (0,37%). Nguyên tử
khối trung bình của nitrogen là A. 14,7. B. 14,0. C. 14,4. D. 13,7. Câu 9: Liên kết nào sau đây thường được tạo thành giữa 1 nguyên tử kim loại điển hình và 1 phi kim điển hình: A. Liên kết cộng hóa trị phân cực. B. Liên kết ion. C. Liên kết cộng hóa trị không phân cực. D. Liên kết cho – nhận. Câu 10: Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen? A. PH3. B. C6H6. C. HF. D. H2S.
Câu 11: Sự biểu diễn về orbital (AO) 3p4 nào sau đây là đúng ?
A.
B.
C.
D.
Câu 12: Hợp hất nào sau đây có không chứa liên kết ion trong phân tử ? A. NaBr. B. PH3. C. KF. D. Al2O3. Câu 13: Trong một liên kết đôi có chứa : A. 1 liên kết và 1 liên kết π. B. 2 liên kết π. C. 2 liên kết . D. Tất cả đều sai. Câu 14: Tương tác van der Waals được hình thành do A. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử. B. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử. C. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử. D. lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực. Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Chu kỳ mở đầu là một kim loại điển hình và kết thúc là một phi kim điển hình. B. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. C. Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố F (Z = 9) phải nhận thêm 2 electron. D. Electron thuộc lớp K (n =1) liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân. Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 40. Trong đó, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt. Số hạt không mang điện trong A là : A.1 B. 14 C. 13 D. 27 Câu 17: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại ? A. 1s22s22p63s23p4 B. 1s22s22p63s23p5 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p6 Câu 18: Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là. Lưu ý: Hóa trị của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen = 8 – số nhóm (nhóm IVA → VIIA) A. R2O5, RH5. B. R2O3, RH. C. R2O7, RH. D. R2O5, RH3. Câu 19: Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p3. Vậy vị trí X trong bảng tuần hoàn và công thức hợp chất khí với hydrogen của X là: A. Chu kì 2, nhóm VA, HXO3. B. Chu kì 2, nhóm VA, XH4. C. Chu kì …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.