
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 5
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Kết nối tri thức
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 10.
Câu 1: Nguyên tử X có mô hình cấu tạo như hình bên dưới. Số hiệu nguyên tử của X là
Mô hình cấu tạo nguyên tử X
A. 1. B. 3. C. 4. D. 7.
Câu 2: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt A – là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Đó là
Thí nghiệm tìm ra hạt A
A. Thí nghiệm tìm ra electron. B. Thí nghiệm tìm ra neutron. C. Thí nghiệm tìm ra proton. D. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân. Câu 3: Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt neutron là 28?
A. 39
19K . B. 54
26Fe . C. 32
15P . D. 23
11Na .
Câu 4: Cho các phát biểu sau đây về các hạt cấu tạo nên nguyên tử (i) Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều chứa neutron. (ii) Có những nguyên tử chứa nhiều neutron hơn proton. (iii) Các proton và neutron có cùng khối lượng. (iv) Electron không có khối lượng. Các phát biểu đúng là A. (ii). B. (i) và (ii). C. (ii) và (iii). D. (i) và (iv).
Câu 5: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là: A. 2, 6, 8, 18 B. 2, 8, 18, 32 C. 2, 4, 6, 8 D. 2, 6, 10, 14 Câu 6: Trong các AO sau, AO nào là AOpx ?
z
x
y
z
x
y
y
z
x
x
y
z
1 2 3 4 A. Chỉ có 1 B. Chỉ có 2 C. Chỉ có 3 D. Chỉ có 4 Câu 7: Phổ khối lượng của nguyên tố X được cho ở hình 1.34. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố này là bao nhiêu? A. 10 B. 10,8 C. 10,2 D. 11
Câu 8: Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4. Cấu hình electron theo ô orbital là
A.
B.
C.
D.
Câu 9: Một ion R3+ có phân lớp cuối cùng là 3d5. Cấu hình electron của nguyên tử R là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3
Câu 10: Trong cùng 1 nhóm A (trừ He), khi đi từ trên xuống dưới, nhìn chung: A. Bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hóa giảm, độ âm điện tăng. B. Bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hóa giảm, độ âm điện giảm C. Bán kính nguyên tử giảm, năng lượng ion hóa tăng, độ âm điện tăng D. Bán kính nguyên tử giảm, năng lượng ion hóa giảm, độ âm điện giảm Câu 11: Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của M là: A. M2O. B. M2O3. C. M2O7. D. MO3. Câu 12: Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kì 4, nhóm IA. B. chu kì 3, nhóm VIIA. C. chu kì 3, nhóm VIIIA. D. chu kì 4, nhóm IIA.
Câu 13: X, Y và Z là các nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh quỳ tím. Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn base. Cách phân loại X,Y,Z nào sau đây là đúng ? A. X là kim loại; Y vừa tác dụng acid vừa tác dụng base; Z là phi kim. B. X là phi kim; Y vừa tác dụng acid vừa tác dụng base; Z là kim loại. C. X là kim loại; Z vừa tác dụng acid vừa tác dụng base; Y là phi kim. D. X là phi kim; Z vừa tác dụng acid vừa tác dụng base; Y là kim loại. Câu 14: Hợp chất khí với H của một nguyên tố ứng với công thức RH4. Oxide cao nhất của nó chứa 53,3% O. Nguyên tố R là: A. C B. N C. Si D. P Câu 15: Cho các phát biểu sau: (a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số electron. (b) Vỏ nguyên tử được chia thành 7 lớp, các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau. (c) Có 3 nguyên tố đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. (d) Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. (e) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố s, p thuộc nhóm A, các nguyên tố d, f thuộc nhóm B. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 16: Nguyên tử X có 11 electron p, còn nguyên tử …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.