
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 6
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Kết nối tri thức
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 10.
Câu 1: Chu kì là
A. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng
nguyên tử tăng dần.
B. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng
dần.
C. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt
nhân nguyên tử tăng dần.
D. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron
tăng dần.
Câu 2: Cấu hình electron của nguyên tử F (Z = 9) là
A. 1s22s32p5. B. 1s22s22p6. C. 1s22s22p4. D. 1s22s22p5.
Câu 3: Nhóm nguyên tố là
A. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.
B. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó tính chất hóa học
giống nhau và được xếp thành một cột.
C. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học
giống nhau và được xếp thành một cột.
D. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.
Câu 4: Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố R là RH2. Trong oxide cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa R và
oxygen là 2:3. Nguyên tố R là
A. S. B. P. C. N. D. C.
Câu 5: Một nguyên tử carbon có 6 electron và 7 neutron. Vậy điện tích hạt nhân của carbon là:
A. +10. B. +13. C. +7. D. +6.
Câu 6: Nguyên tử X có Z = 24. Hãy chọn cấu hình electron đúng với X ở trạng thái cơ bản.
A. [Ne] 3s2 3p6 4s2 4p4. B. [Ne] 3s2 3p6 3d6. C. [Ne] 3s2 2p6 3s2 4s2. D. [Ne] 3s2 3p6 3d5 4s1.
Câu 7: Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
A. 18, 8, 8. B. 18, 8, 10. C. 18, 10, 8. D. 16, 8, 8.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lớp M có 9 phân lớp. B. Lớp L có 4 orbital.
C. Phân lớp p có 3 orbital. D. Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Câu 9: Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là
A. Na, Li, Be, F. B. Be, Li, F, Na. C. F, Be, Li, Na. D. Na, F, Li, Be.
Câu 10: Các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 5, 11, 13, 19. Thứ tự tính kim loại tăng
dần là
A. X, Z, Y, T. B. X, Y, Z, T. C. Y, X, Z, T. D. Y, Z, X, T.
Câu 11: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
(biết 7N, 8O, 9F, 15P)
A. N, O, F, P. B. P, N, F, O. C. F, O, N, P. D. P, N, O, F.
Câu 12: Cation M+ có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Trong bảng tuần hoàn M thuộc
A. chu kì 4, nhóm IA. B. chu kì 3, nhóm VIA. C. chu kì 3, nhóm IA. D. chu kì 3, nhóm VIIA.
Câu 13: Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng
cách
A. cho đi 2 electron. B. nhận vào 1 electron. C. cho đi 3 electron. D. nhận vào 2 electron.
Câu 14: Oxide cao nhất của R ứng với công thức RO2, với hydrogen nó tạo hợp chất khí chứa 75,00% R về
khối lượng. Nguyên tố R là
A. S. B. P. C. N. D. C.
Câu 15: Chất nào sau đây chứa liên kết ion?
A. N2. B. CH4. C. KCl. D. NH3.
Câu 16: Liên kết π là liên kết hình thành do
A. sự xen phủ bên của hai orbital. B. cặp electron dùng chung.
C. lực hút tĩnh điện giữa hai ion. D. sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 17: Cho các chất sau: NaCl, H2, N2, K2O, HCl. Những chất tạo bởi liên kết cộng hóa trị không cực là
A. NaCl, H2, N2. B. H2, N2, K2O. C. H2, N2. D. N2, HCl.
Câu 18: Cho các chất sau: Cl2O7, P2O5, SO3, SiO2. Dãy nào sau đây được sắp xếp theo độ phân cực liên kết
giảm dần?
A. SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. B. P2O5, SiO2, SO3, Cl2O7.
C. SO3, Cl2O7, SiO2, P2O5. D. Cl2O7, SO3, P2O5, SiO2.
Câu 19: Tương tác van der Waals …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.