Quảng cáo
Đề thi học kì 1 Hóa 12 Cánh diều - Đề số 5
QR

Đề thi học kì 1 Hóa 12 Cánh diều - Đề số 5

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 5

Môn: Hóa học 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 3 bộ sách

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 12.

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn Câu 1. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn không màu? A. C6H5NH2. B. H2NCH2COOH. C. CH3NH2. D. CH3COOC2H5. Câu 2. Chất nào sau đây là amine no, đơn chức, mạch hở? A. NH3. B. H2NCH2NH2. C. CH3NH2. D. C6H5NH2. Câu 3. Protein nào sau đây tan được trong nước tạo dung dịch keo? A. Fibroin. B. Collagen (da, sụn). C. Myosin. D. Hemoglobin. Câu 4. Trong đời sống, polyethylene (PE) là polymer thông dụng, được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, bao gói, chai lọ đựng hóa mĩ phẩm,… PE được điều chế từ phản ứng trùng hợp của monomer nào sau đây? A. CH2=CH2. B. CH2=CH-CH3. C. CH2=CHCl. D. CH3-CH3. Câu 5. Muối diazonium thường được sử dụng để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm. Muối diazonium X được điều chế từ aniline theo sơ đồ sau:

C6H5NH2 + HONO + HCl

o 0 5 C − ⎯⎯⎯→ X + 2H2O Chất X có công thức là

A. 6 5 2 [ ]+ − C H N Cl . B. 6 5 2 [ ]+ − C H NH Cl .

C. 6 5 3 [ ]+ − C H NH Cl . D. 6 5 2 [ ]+ − C H N H Cl .

Câu 6. Cho các dung dịch: glycerol, albumin, saccharose, glucose. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường base là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 7. Muối monosodium glutamate là muối của glutamic acid (HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH), được sử dụng để sản xuất bột ngọt (mì chính). Phân tử khối của monosodium glutamate là A. 169. B. 147. C. 191. D. 193. Câu 8. Một peptide X có cấu trúc như sau:

N H2 CH

CH3

C N

O

CH

C H2

C

H

CH2 COOH

O

N CH2 COOH

H

Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất X có đầu N là Gly. B. Chất X có hai liên kết peptide.

C. 1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol NaOH. D. Chất X thuộc loại dipeptide. Câu 9. Cho các phát biểu sau: (a) Peptide Ala–Gly có phản ứng màu biuret. (b) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng. (c) Nguyên liệu để sản xuất nylon–6 là -aminocaporic acid. (d) Nước cam nên pha cùng với sữa để tăng thêm vị thơm, ngon của sữa. (đ) Dẫn khí CH3NH2 vào dung dịch FeCl3 thì thu được kết tủa màu xanh. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 10. Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được A. kết tủa màu xanh nhạt B. dung dịch màu xanh lam C. kết tủa xanh lam D. dung dịch màu xanh nhạt. Câu 11. Amine nào sau đây ở trạng thái khí ở điều kiện thường? A. Methylamine B. Aniline C. Phenyl amine D. N,N – dimethylethanamine. Câu 12. Amine không được ứng dụng trong lĩnh vực vào dưới đây? A. Dược phẩm B. Phẩm nhuộm C. Công nghiệp polymer D. Công nghiệp silicate. Câu 13. Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học đặc trưng của amino acid? A. Tính oxi hóa mạnh B. Tính khử mạnh C. Tính lưỡng tính D. Tính acid mạnh Câu 14. Cho các phát biểu sau: (a) Phân tử chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố carbon và hydrogen. (b) Nhiệt độ sôi của methyl acetate thấp hơn propionic acid. (c) Tơ cellulose acetat thuộc loại tơ hóa học. (d) Ở điều kiện thường, các amine đều là chất khí, có mùi khó chịu và độc. (e) Nước ép của chuối chín có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. (f) Tất cả các peptite mạch hở đều có phản ứng thủy phân. (g) Trong phân tử tripeptite Glu-Lys-Ala có chứa 3 nguyên tử N. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 15. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Ethylamine là chất khí không màu, không mùi, tan tốt trong nước B. Dung dịch alanine và glycine đều không làm quỳ tím đổi màu C. Dung dịch (Gly)2Ala hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím D. Aniline là chất lỏng không màu, ít tan trong nước. Câu 16. Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là do A. sự kết tủa của ion đồng B. sự tạo thành liên kết hydrogen C. sự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo