Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
QR

Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 3

Môn: Hóa học 12

Bộ sách: Chân trời sáng tạo

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 Chân trời sáng tạo

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa 12.

Phần 1: Trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn Câu 1: Chất nào sau đây là ester? A. HCOOC2H5 B. HOCH2CH2COOH C. C2H5CHO D. CH3COONH4. Câu 2: Ester nào sau đây là sản phẩm của phản ứng ester hóa giữa benzoic acid và methyl alcohol? A. CH3COOCH2C6H5 B. C6H5CH2COOCH3 C. C6H5COOCH3 D. CH3COOC6H5 Câu 3: Methyl acrylate có công thức cấu tạo thu gọn là A. CH3COOC2H5 B. CH3COOCH3 C. C2H5COOCH3 D. CH2=CHCOOCH3 Câu 4: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây? A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B. Dung dịch NaOH đun nóng C. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường) D. H2 (xúc tác Ni, đun nóng) Câu 5: Thủy phân 5,6 gam hỗn hợp ethyl acetate và ethyl formate cần 100ml dung dịch KOH 0,7M. Thành phần % khối lượng của ethyl acetate trong hỗn hợp là A. 47,14% B. 52,16% C. 36,18% D. 50,20% Câu 6: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glycerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là A. 89 B. 101 C. 85 D. 93 Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo no thì chất béo đó thường ở thể rắn. B. Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước. C. Chất béo bị thủy phân không hoàn toàn trong môi trường acid. D. Chất béo là đồng đẳng với dầu, mỡ dùng để bôi trơn động cơ. Câu 8: Thủy phân một chất béo (trong môi trường acid) tạo ra stearic acid, palmitic acid và glycerol. Có thể có bao nhiêu chất thỏa mãn tính chất trên? A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 9: Một disaccharide X không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Thủy phân X (xúc tác acid) thu được một monosaccharide Y duy nhất. Dung dịch Y vừa làm mất màu dung dịch bromine, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens. Phát biểu nào sau đây về X và Y là không đúng? A. Y thuộc loại hợp chất 2,3,4,5,6 – pentahydroxylhexanal. B. Giữa 2 đơn vị monosaccharide có liên kết 1,1 – glycoside. C. Trong dung dịch Y có chứa fructose. D. X không phải là maltose. Câu 10: Tinh bột là loại lương thực quan trọng và là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, kẹo, rượu, bia,…Cellulose là loại vật liệu xây dựng nguyên liệu sản xuất tơ visco. Phát biểu nào sau đây về tính chất của tinh bột và cellulose là không đúng?

A. Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím. Cellulose không có tính chất này. B. Tinh bột và cellulose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. C. Tinh bột và cellulose cùng có công thhức phân tử dạng (C6H10O5)n nhưng không phải đồng phân của nhau. D. Thủy phân hoàn toàn tinh bột, cellulose đều thu được sản phẩm là glucose. Câu 11: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose? A. Tráng gương, tráng phích. B. Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC. C. Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol. D. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực. Câu 12: Cellulose là một polysaccharide gồm nhiều gốc A. - fructose. B. - glucose. C. - fructose. D. - glucose.

Câu 13: Cho các dung dịch sau: saccharose, glucose, acetic aldehyde, glycerol, ethylene glycol, methanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là: A.4 B.5 C.6 D.7 Câu 14: Thí nghiệm: Phản ứng của glucose với nước bromine Bước 1: Cho khoảng 1 mL nước bromine loãng vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm tiếp từ từ 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Phát biểu nào sau đây đúng A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid. B. Trong thí nghiệm này glucose bị khử bởi dung dịch bromine. C. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol. D. Ở bước 2, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự. Câu 15: Cho m g glucose và fructose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 g Ag. Cũng m …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo