
ĐỀ THI HỌC KÌ II – Đề số 7
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Hóa 10.
I. Trắc nghiệm Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine là do khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng. B. Đơn chất chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn đơn chất bromine và iodine. C. Hai chất KI, KIO3 sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine D. Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp. Câu 2: Khi cho 100mL dung dịch KOH 1M vào 100 mL dung dịch HCl thì phản ứng xảy ra vừa đủ. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là A. 1,0M. B. 0,25M. C. 0,5M. D. 0,75M. Câu 3: Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau (1) Dùng chất xúc tác manganese dioxide. (2) Nung ở nhiệt độ cao. (3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen. (4) Đập nhỏ potassium chlorate. (5) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác. Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Sản phẩm cuối cùng của phản ứng giữa Fe3O4(s) và HI (aq) vừa đủ là FeI3, FeI2 và H2O. B. Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử HF tạo được liên kết hydrogen mạnh. C. Có thể dùng để làm khô khí hydrogen chloride bằng NaOH(s). D. Dung dịch hydrohalic acid có khả năng ăn mòn thuỷ tinh là HCl. Câu 5: Trong phản ứng FeS2 tác dụng với HNO3 tạo ra sản phẩm Fe(NO3)3, NO và H2O, H2SO4 thì một phân tử FeS2 sẽ A. nhường 15 electron. B. nhận 15 electron. C. nhường 9 electron. D. nhường 9 electron. Câu 6: Cho phản ứng tert – butyl chloride (tert – C4H9CI) với nước:
C4H9CI (l) + H2O (l) ⟶ C4H9OH (aq) + HCl (aq) Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo tert – butyl chloride, với nồng độ ban đầu là 0,22 M, sau 4s, nồng độ còn lại 0,10 M. A. 0,12 M/s. B. 0,03 M/s. C. 0,06 M/s. D. 0,09 M/s. Câu 7: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đúng ?
A. Các chất có giá trị
0 f 298 H < 0 đều kém bền hơn về mặt năng lượng nhiệt so với các đơn chất bền
tạo nên nó. B. Giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất luôn bằng 0.
C. Các chất có giá trị
0 f 298 H > 0 đều bền hơn về mặt năng lượng nhiệt so với các đơn chất bền tạo nên nó.
D. Giá trị biến thiên enthalpyl tạo thành chuẩn càng âm thì chất đó càng kém bền và ngược lại. Câu 8: Từ số liệu bảng enthalpy tạo thành chuẩn, hãy xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane:
C2H6 (g) + 7
2 O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất trên cho ở bảng sau đây :
Chất
0 298 H
(kJ/mol)
f Chất
0 298 H
(kJ/mol)
f Chất
0 298 H
(kJ/mol)
f
C2H6(g) –84,70 H2O(l) –285,84 CO2(g) –393,50
A. –155,97 kJ. B. -1559,82 kJ. C. +1559,82 kJ. D. +155,97 kJ. Câu 9: Đốt cháy hết 13,6g hỗn hợp Mg, Fe trong bình khí chlorine dư, sau phản ứng thấy thể tích khí chlorine giảm 9,916 L (đkc). Khối lượng muối chloride khan thu được là A. 65,0 g. B. 38,0 g. C. 50,8 g. D. 42,0 g. Câu 10: Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 15 °C, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 40 °C là : A. 4,6 M/s B. 2,3 M/s. C. 6,4 M/s. D. 3,2 M/s. Câu 11: Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây? A. C B. CO2. C. CaCO3. D. CH4. Câu 12: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ của phản ứng giữa Mg(s) với HCl(aq), những mô tả nào sau đây phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm? (1) Khi đun nóng, bọt khí thoát …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.