
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 5
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Kết nối tri thức
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì II – chương trình Hóa 10.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Số oxi hóa của nguyên tử bất kì trong một đơn chất hóa học nào đều bằng 0. B. Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0. C. Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa là +1. D. Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa là -2. Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion. B. Trong hợp chất, oxygen có số oxi hóa bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ. C. Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1. D. Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng. Câu 3: Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là A. -2. B. +2. C. +6. D. -6. Câu 4: Số oxi hóa của carbon và oxygen trong C2O42- lần lượt là: A. +3, -2. B. +4, -2. C. +1, -3. D. +3, -6. Câu 5: Số oxi hóa của Cl trong các chất NaClO, NaClO2, NaClO3, NaClO4 lần lượt là: A. -1, +3, +5, +7. B. +1, -3, +5, -2. C. +1, +3, +5, +7. D. +1, +3, -5, +7. Câu 6: Cho các phát biểu sau: (a) Sự oxi hóa là sự nhường electron hay sự làm tăng số oxi hóa. (b) Trong quá trình oxi hóa, chất khử nhận electron. (c) Sự khử là sự nhận electron hay là sự làm giảm số oxi hóa. (d) Trong quá trình khử, chất oxi hóa nhường electron. (e) Trong quá trình khử, chất oxi hóa nhận electron và bị khử xuống số oxi hóa thấp hơn. (f) Trong quá trình oxi hóa, chất khử nhường electron và bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 5. C. 6. D. 3 Câu 7: Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d, e là các hệ số):
aCu + bH2SO4 đặc
ot cCuSO4 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a : d là: A. 1:2 B. 1:1 C. 2:3 D. 2:1 Câu 8: Cho 4,8 gam Mg tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được V lít khí NO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là A. 9,916 . B. 24,79. C. 2,479. D. 4,48. Câu 9: Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong các phản ứng nào sau đây? A. 2 Na + Cl2
t 2NaCl B. H2 + Cl2 2HCl
C. 2 FeCl2 + Cl2 t 2FeCl3 D. 2 NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K B. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298K C. Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn D. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0oC Câu 11: Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau: 2 NaHCO3 (s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1) 4P(s) + 5O2(g) 2P2O5(s) (2) Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ A. phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt B. phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt C. cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt D. cả 2 phản ứng đều thu nhiệt Câu 12: Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO2 (đỏ nâu) N2O4 (không màu) Biết NO2 và N2O4 có 0 f 298 H tương ứng là 33,18 KJ/mol và 9,16 KJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
A. tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4 B. thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4 C. tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2 D. thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2 Câu 13: Cho các phản ứng sau: (1) C (s) + CO2(g) 2CO (g) 0 r 298 H 173,6kJ
(2) C (s) + H2O (g) CO (g) + H2 (g) 0 r 298 H 133,8kJ
(3) CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g) Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là A. -39,8 kJ B. 39,8 kJ C. -47,00 kJ D. 106,7 kJ Câu 14: Cho hai phản ứng cùng xảy ra …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.