
ĐỀ THI HỌC KÌ II – Đề số 4
Môn: Hóa học - Lớp 11
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Hóa học 11.
I. Trắc nghiệm Câu 1: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (benzoic acid), C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:
Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C) 100,5 118,2 249,0 141,0 Nhận xét nào sau đây là đúng ? A. T là C6H5COOH. B. X là C2H5COOH. C. Y là CH3COOH. D. Z là HCOOH. Câu 2: Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Cu, NaOH, NaCl B. Zn, CuO, NaCl C. Zn, CuO, HCl D. Zn, NaOH, CaCO3 Câu 3: Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường? A. HCHO và CH3COOH. B. C3H5(OH)3 và HCHO. C. C3H5(OH)3 và CH3COOH. D. C2H4(OH)2 và CH3COCH3. Câu 4: Có 4 chất X, Y, Z, T có công thức phân tử dạng C2H2On (n ≥ 0) - X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3. - Z, T tác dụng được với NaOH. - X tác dụng được với nước. Giá trị n của X, Y, Z, T lần lượt là : A. 3, 4, 0, 2. B. 4, 0, 3, 2. C. 0, 2, 3, 4. D. 2, 0, 3, 4. Câu 5: Hợp chất X có công thức cấu tạo: (CH3)2CHCH2COOH. Tên của X là A. 2 – methylpropanoic acid. B. 2 – methylbutanoic acid. C. 3 – methylbutanoic acid. D. 3 – methylbutan – 1 – oic acid. Câu 6: Thực hiện phản ứng khử hợp chất (X) bằng hydrogen có xúc tác thích hợp, thu được 2-methylpropan- 1-ol (isobutyl alcohol). Công thức của (X) là A. CH3-CH2-CHO. B. CH2 = CH-CH2-CH2OH. C. CH3- CH=C(CH3)-CHO. D. CH2=C(CH3)-CHO. Câu 7: Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3? A. Acetaldehyde, but-1-yne, ethylene B. Acetaldehyde, acetylene, but-2-yne C. Formaldehyde, vinylacetylene, propyne D. Formaldehyde, acetylene, ethylene Câu 8: Cho 11 gam hỗn hợp gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na, thu được 3,7185 lít H2 (ở đkc). Công thức cấu tạo thu gọn của hai alcohol trên lần lượt là: A. CH3OH và CH3CH2OH. B.CH3CH2OH và (CH3)2CHOH. C. CH2=CH-CH2OH và CH2=CH-CH2-CH2OH. D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHCH2OH. Câu 9: Xăng E5 RON 92 chứa hàm lượng ethanol là bao nhiêu? A. 92%. B. 9%. C. 10%. D. 5%. Câu 10: Naphthalene là một hydrocarbon thơm hai vòng có công thức phân tử C10H8. Có thể có bao nhiêu đồng phân khác nhau của monochloro naphthalene khi thay thế một nguyên tử hydrogen bất kỳ bằng nguyên tử chlorine?
A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Câu 11: Terephthalic acid (p-HOOCC6H4COOH) là nguyên liệu để sản xuất poly(ethylene terephthalate) (PET, một loại polymer quan trọng được sử dụng làm sợi dệt và chai nhựa,…) Hãy cho biết terephthalic acid được điều chế từ chất nào sau đây:
A. B.
C. D. Câu 12: Cho 6,195 lít (đkc) hỗn hợp X gồm 2 hydrocarbon mạch hở đi thật chậm qua dung dịch Br2 dư. Sau phản ứng thấy có 24g Br2 tham gia phản ứng, khối lượng bình bromine tăng 6,3 gam và có 2,479 lít (đkc) khí thoát ra khỏi bình. Biết tỉ khối của X so với H2 là 18,6. Hai hydrocarbon trong X là: A. CH4 và C3H6 B. C2H6 và C4H8 C. C3H6 và C2H6 D. C2H4 và C3H8. II. Lựa chọn đáp án đúng sai Câu 1: Tiến hành phản ứng tráng bạc aldehyde acetic với thuốc thử Tollens, người ta tiến hành các bước sau đây: Bước 1: Rửa sạch các ống nghiệm, bằng cách nhỏ vào mấy giọt kiềm NaOH, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất. Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 2 giọt dung dịch AgNO3 và 1 giọt dung dịch NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 2 giọt dung dịch CH3CHO. Bước 4: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong cốc nước nóng) vài phút ở 60 – 70oC
(a) Sau bước 4 quan sát thấy thành ống nghiệm sáng bóng như …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.