Quảng cáo
Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức - Đề số 7
QR

Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức - Đề số 7

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 7

MÔN: VẬT LÍ – LỚP 10

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Vật lí

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp

án, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình

Vật lí

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?

A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.

B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.

C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.

D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.

Câu 2. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường SI là

A. tấn.

B. gam.

C. kilôgam.

D. miligam.

Câu 3. Để đo trọng lực tác dụng lên vật m, chỉ cần dùng dụng cụ đo là

A. lực kế.

B. thước mét.

C. cân.

D. đồng hồ.

Câu 4. Để xác định thể tích của một hình lập phương bằng phương pháp thực nghiệm ta cần

A. dùng thước đo nhiều lần chiều dài cạnh lập lập phương; xử lí số liệu thí nghiệm xác định

thể tích dựa vào công thức V = a3.

B. đổ nước vào đầy nửa cốc đựng; cho khối lập phương vào trong cốc; xác định lượng nước

tràn ra chính là thể tích của khối lập phương.

C. dùng lực kế đo thể tích của hình lập phương.

D. dùng cân cân thể tích của hình lập phương.

Câu 5. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

A. chuyển động tròn.

B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.

C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.

D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.

Câu 6. Một con kiến bò quanh miệng của một cái bát được đúng 1 vòng. Đường kính của

miệng chén là 6 cm. Độ dịch chuyển của con kiến là

A. 6 m.

B. 6π m.

C. 0 m.

D. 12π m.

Câu 7. Một người sử dụng google map để tra đường đi từ Trường THPT Quế võ số 2 đến

ngã tư Phố mới thuộc thành phố Bắc Ninh được kết quả như hình vẽ bên dưới. Để đúng như

bản đồ gợi ý, quãng đường dài 5,7 km, thời gian đi là 8 phút thì người đó phải di với tốc độ

trung bình bằng

A. 41,75 km/h.

B. 44,25 km/h.

C. 40,25 km/h.

D. 42,75 km/h.

Câu 8. Trong hệ tọa độ vOt, với Ov là trục vận tốc và Ot là trục thời gian. Đồ thị vận tốc

theo thời gian của chuyển động thẳng đều là

A. một đường thẳng qua gốc O

B. một đường thẳng xiên góc.

C. một đường thẳng song song trục hoành Ot.

D. một đường thẳng song song trục tung Ov.

Câu 9. Người ngồi trên tàu A đang đi vào ga thấy cây bên đường và tàu B đang chuyển động

giống nhau với cùng vận tốc. Vậy xe B và xe A có tính chất chuyển động thế nào?

A. Xe A chuyển động, xe B đứng yên.

B. Xe A và xe B đều đứng yên.

C. Xe A và xe B đều chuyển động.

D. Xe A đứng yên, xe B chuyển động.

Câu 10. Đơn vị của gia tốc là

A. 2 m/s .

B. cm/phút.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo