Quảng cáo
Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức - Đề số 8
QR

Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức - Đề số 8

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 8

MÔN: VẬT LÍ – LỚP 10

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Vật lí

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp

án, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình

Vật lí

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên trong

khoảng thời gian nào?

A. Từ năm 350 TCN đến thế kỷ XVII.

B. Từ năm 1900 đến nay.

C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.

D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.

Câu 2. Kí hiệu AC hoặc dấu ~ là ký hiệu cho biết

A. dòng điện 1 chiều.

B. dòng điện xoay chiều.

C. cực dương.

D. cực âm.

Câu 3. Khi đo quãng đường di chuyển của vật m, kết quả thu được là s = 120,00 ± 0,15 cm.

Con số 0,15 cm được gọi là sai số

A. trung bình.

B. tuyệt đối.

C. tỉ đối.

D. ngẫu nhiên.

Câu 4. Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động

A. luôn luôn bằng nhau trong khi vật chuyển động thẳng.

B. luôn bằng nhau trong khi vật chuyển động tròn.

C. bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều.

D. bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.

Câu 5. Một học sinh từ nhà A đạp xe đến hiệu sách B mua sách rối đi đến trường C. Cuối

giờ bạn ấy đi thẳng từ trường về nhà như hình vẽ. Biết AB = 600 m và BC bằng 800 m.

Quãng đường tổng cộng bạn ấy đã đi trong quá trình ấy là

A. 2400 (m).

B. 1000 (m).

C. 1400 (m).

D. 0 (m).

Câu 6. Một chú ếch con đang ngồi yên trên chiếc lá thả trôi theo dòng nước. Trong các câu

mô tả sau đây, câu nào đúng?

A. Chú ếch chuyển động so với chiếc lá.

B. Chú ếch chuyển động so với dòng nước.

C. Chú ếch đứng yên so với bờ sông.

D. Chú ếch đứng yên so với dòng nước.

Câu 7. Một bạn học sinh đi bộ từ nhà đến trường. Trong 1/2 quãng đường đầu xem như đi

đều với tốc độ 1 m/s, nhưng vì sợ muộn học nên trong 1/2 quãng đường cuối bạn ấy chạy với

tốc độ trung bình 3 m/s. Tốc độ trung bình của bạn ấy trên cả đoạn đường từ nhà đến trường

là

A. 2 (m/s).

B. 1,5 (m/s).

C. 4 (m/s).

D. 1,3 (m/s).

Câu 8. Từ độ cao h0 một vật được thả rơi tự do. Lấy g = 10 m/s². Thời gian rơi của vật là 3

giây. Độ cao h0 nơi thả vật so với mặt đất là

A. 45 (m).

B. 55 (m).

C. 30(m).

D. 90 (m).

Câu 9. Một con kiến bò trên miệng một cái bát hình tròn. Nếu nó bò nữa vòng tròn miệng

bát thì tỷ số giữa tốc độ trung bình và độ lớn vận tốc trung bình là

A. 1.

B. π/2.

C. π.

D. 2π.

Câu 10. Để đo tốc độ trung bình của vật trong phòng thí nghiệm sử dụng máy đo thời gian

hiện số với 2 cổng quang điện A và B, ta cần đo

A. thời điểm vật qua cổng A và độ dài máng nghiêng.

B. thời điểm vật qua cổng B và độ dài máng nghiêng.

C. thời gian và quãng đường giữa hai cổng A, B.

D. thời gian qua 2 cổng AB và độ dài máng nghiêng.

Câu 11. Trong các đồ thị vận tốc – thời gian sau. Đồ thị nào mô tả đúng quy luật của một vật

chuyển động thẳng đều?

A. Hình 4.

B. Hình 3.

C. Hình 2.

D. Hình 1.

Câu 12. Để xác định gia tốc trung bình trong chuyển động thẳng biến đổi ta cần xác định

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo