
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC – ĐỀ SỐ 4
MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Vật lí – Kết nối tri thức
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Vật lí
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình
Vật lí
Phần 1. Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng pha, có biên độ lần lượt là
A1 và A2 . Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là
A. 2 2 1 2 A A +
B. │A1 – A2│.
C. 2 2 1 2 A A −
D. A1 + A2.
Câu 2: Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa, vận tốc của vật bằng không khi vật
chuyển động qua
A. vị trí mà lò xo có độ dài ngắn nhất.
B. vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
C. vị trí cân bằng.
D. vị trí mà lực đàn hồi của lò xo bằng không
Câu 3: Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng m dao động với tần số f. Nếu tăng khối
lượng của vật thành 2m thì tần số dao động của vật là
A. f
B.
2 f
C. 2f
D. 2 f
Câu 4: Ở một nơi có gia tốc rơi tự do là g, một con lắc đơn có chiều dài l, dao động điều
hòa. Tần số dao động là
A. 1
2
g
l
B. 2 g
l
C. g
l
D. 1
2
l g
Câu 5: Một vật dao động điều hòa chu kỳ T. Gọi v max và a max tương ứng là vận tốc cực đại
và gia tốc cực đại của vật. Hệ thức liên hệ đúng giữa v max và a max là
A. max max
2 v a T =
B. max max
v a T =
C. max max 2
v a T =
D. max max
2 v a T = −
Câu 6: Khi nói về dao động cơ tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Gia tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
B. Li độ của vật luôn giảm dần theo thời gian
C. Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
D. Vận tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Câu 7: Một con lắc đơn có dây treo dài l =100 cm. Vật nặng có khối lượng m =1 kg, dao
động với biên độ góc a0 = 0,1 rad tại nơi có gia tốc trọng trường g =10 m/s2 . Cơ năng toàn
phần của con lắc là
A. 0,05 J
B. 0,1 J
C. 0,07 J
D. 0,5 J
Câu 8: Chọn phương án sai? Khi một chất điểm dao động điều hòa thì
A. tốc độ tỉ lệ thuận với li độ.
B. biên độ dao động là đại lượng không đổi.
C. động năng là đại lượng biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
D. độ lớn của lực kéo về tỉ lệ thuận với độ lớn của li độ.
Câu 9: Dao động tắt dần
A. luôn có hại
B. có biên độ giảm dần theo thời gian
C. luôn có lợi
D. có li độ giảm dần theo thời gian
Câu 10: Hai vật M1 và M2 dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc của li độ x1 của M1 và vận tốc v2 của M2 theo thời gian t . Hai dao động
của M2 và M1 lệch pha nhau:
A. 5
6
B. 6
C. 2
3
D. 3
Câu 11: Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng dưới tác dụng của ngoại lực F =
F0 cos( πft) ( với F0 và f không đổi , t tính bằng giây). tần số dao động cưỡng bức của vật là
A. f
B. 2 π f
C. π f
D. 0,5 f
Câu 12: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, từ vị trí cân bằng O kéo con lắc về phía dưới,
theo phương thẳng đứng, thêm 3 cm rồi thả nhẹ, con lắc dao động điều hòa quanh vị trí cân
bằng O. Khi con lắc cách vị trí cân bằng 1 cm, tỉ số giữa thế năng và dộng năng của hệ dao
động là
A. 1/8
B. 1/2
C. 1/9
D. 1/3
Câu 13: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa. Chu kỳ và biên độ dao động
của con lắc lần lượt là 0,4 và 4 2 cm. Lấy gia tốc trọng trường g =10 m/s2 và π2 = 10 . Thời
gian ngắn nhất từ khi lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực đại đến khi lực đàn hồi có độ lớn
cực tiểu là
A. 0,1s
B. 0,15s
C. 2 s
D. 0,2s
Câu 14: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng có khối lượng 100g, tích điện q = 20 µC
và lò xo nhẹ có độ cứng 10 N/m. Khi vật đang qua vị trí cân bằng với vận tốc 20 3 / cm s theo
chiều dương trên mặt bàn nhẵn cách điện thì xuất hiện tức thời một điện trường đều trong
không gian xung quanh. Biết điện trường cùng chiều dương của trục tọa độ và có cường
độ E = 104V/m. Năng lượng dao động của con lắc sau khi xuất hiện điện trường …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.