
1
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN MỸ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
PHẠM HỮU LẦU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 03 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2025-2026 MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 6
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) A. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm) PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: (4.0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng 0.25 điểm. Câu 1. Ấn Độ cổ đại nằm ở khu vực nào của châu Á? A. Nam Á. B. Đông Á. C. Tây Á D. Đông Nam Á. Câu 2. Ấn Độ cổ đại có bao nhiêu mặt tiếp giáp với biển?
A. 1 mặt tiếp giáp với biển. B. 3 mặt tiếp giáp với biển. C. 2 mặt tiếp giáp với biển. D. 4 mặt tiếp giáp với biển. Câu 3. Dãy Vin-đi-a vùng Trung Ấn chia đia hình Ấn Độ thành mấy khu vực? A. 5 khu vực. B. 2 khu vực. C. 4 khu vực. D. 3 khu vực Câu 4. Vào thời Trung Quốc cổ đại, cư dân cư trú chủ yếu ở trung và hạ lưu sông Hoàng Hà. Về sau, cư dân mở rộng địa bàn cư trú xuống lưu vực sông nào? A. Sông Trường Giang. B. Sông Ấn. C. Sông Nile. D. Sông Hằng. Câu 5. Mặc dù thường xuyên gây lũ, nhưng phù sa màu mỡ của sông Hoàng Hà thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào của cư dân Trung Quốc cổ đại? A. Đóng thuyền. B. Luyện kim. C. Trồng trọt. D. Khai thác mỏ. Câu 6. Thời cổ đại, ở Trung Quốc xuất hiện nhiều trường phái tư tưởng khác nhau, trong đó nổi bật là trường phái nào? A. Đạo gia. B. Nho gia. C. Mặc gia. D. Pháp gia. Câu 7: Đại diện tiêu biểu tư tưởng Nho gia ở Trung Quốc cổ đại là ai? A. Tư Mã Thiên. B. Lão Tử. C. Khổng Tử. D. Mạnh Tử. Câu 8. Chữ viết cổ của Trung Quốc thời nhà Thương có nguồn gốc từ loại chữ nào? A. Chữ hán hiện đại. B. Chữ Phạn. C. Chữ hình nêm. D. Chữ tượng hình (giáp cốt, kim văn). Câu 9. Em hãy cho biết chu kì để Trái Đất quay hết một vòng quanh Mặt Trời là bao lâu? A. 30 ngày. B.365 ngày C. 365 ngày 6 giờ D. 24 giờ. Câu 10. Em hãy cho biết Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình gì? A. Elip gần tròn. B. Tròn. C.Vuông. D. Chữ nhật. Câu 11. Theo em trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, độ nghiêng và hướng nghiêng của Trái Đất như thế nào? A. Giữ nguyên độ nghiêng và thay đổi hướng nghiêng của trục. B. Thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng của trục. C. Giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không thay đổi. D. Thay đổi độ nghiêng và giữ nguyên hướng nghiêng của trục
Câu 12. Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp? A. 4 lớp. B. 1 lớp. C. 2 lớp. D. 3 lớp.
2
Câu 13. Theo em, đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải của lớp nhân Trái Đất?
A. Là lớp trong cùng của Trái Đất. B. Vật chất ở trạng thái rắn chắc. C. Nhiệt độ cao nhất. D. Có độ dày lớn nhất. Câu 14. Các mảng kiến tạo di chuyển với tốc độ như thế nào? A. Rất chậm B. Rất nhanh C. Chậm D. Nhanh Câu 15. Khi hai mảng kiến tạo hội tụ, hiện tượng nào thường xảy ra nhất? A. Hình thành các dãy núi cao hoặc rìa núi lửa. B. Tạo ra thiên tai bão, áp thấp nhiệt đới. C. Tạo thành sống rãnh sâu dưới đại dương. D. Bề mặt Trái Đất ổn định, ít biến động. Câu 16. Đâu KHÔNG phải là khoáng sản nhiên liệu? A. Than bùn. B. Khí đốt. C. Mangan. D. Dầu mỏ. PHẦN 2. CÂU HỎI ĐÚNG SAI (2.0 điểm) Câu 1. Cho đoạn thông tin: (1.0 điểm)
“ Phần lục địa Hy Lạp phần lớn là đồi núi, các dải đất đồng bằng nhỏ hẹp gồm 3 vùng: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. Đồi núi cách trở gây khó khăn cho giao thông nội địa Hy Lạp và cản trở hình thành nhà nước thống nhất, nhưng biển lại tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại, hàng hải.
Vùng bờ biển phía Tây bán đảo Ban-căng khúc khuỷu tạo nên vịnh và các hải cảng thuận lợi cho việc phát triển hàng hải. Các hòn đảo rải rác trên Địa Trung Hải và biển Ê- giê tạo thành những trạm dừng chân cho tàu thuyền đi lại từ Hy Lạp đến Tiểu Á và Bắc Phi trong đó ở phía nam bán đảo Ban- căng. Biển Ê-giê lại như một cái hồ lớn êm ả, sóng yên, gió nhẹ rất thuận lợi cho hoạt động thương mại trong điều kiện kỹ thuật hàng hải còn thô sơ. Đất đai Hy Lạp cằn cỗi không thích hợp trồng cây lương thực, nhưng lại phù hợp cho các loại cây cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thủ công nghiệp (làm rượu vang, ép dầu) như nho, ô liu vv...”.
(Lịch sử văn minh thế giới, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.