
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ – LỚP 8 Thời gian làm bài: 60 phút (Đề gồm 2 trang) A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh lựa chọn một phương án đúng. (0.25 điểm/câu). (3 ĐIỂM) Câu 1. “Đàng Trong” là từ dùng để chỉ vùng đất từ A. sông Gianh trở vào nam. B. sông Gianh trở ra bắc. C. Ninh Bình trở ra bắc. D. Ninh Bình trở vào nam. Câu 2. Khoáng sản là loại tài nguyên A. vô tận. B. phục hồi được. C. không phục hồi được. D. bị hao kiệt. Câu 3. Địa danh nào được đề cập đến trong câu đố dưới đây?
“Sông nào chia cắt sơn hà Dưới thời Trịnh - Nguyễn, thật là xót xa?” A. sông Lệ Thủy. B. sông Bến Hải. C. sông Mã. D. sông Gianh. Câu 4. Than đá phân bố chủ yếu ở A. Đông Bắc. B. Đông Nam Bộ. C. Trường Sơn Bắc. D. Tây Bắc. Câu 5. Để chống họ Trịnh, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã lệnh cho Đào Duy Từ thi công hệ thống phòng thủ, được gọi là A. Lũy Thầy. B. thành Đa Bang. C. thành Tây Đô. D. Lũy Pháo Đài. Câu 6. Vấn đề đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản là: A. Giá thành sản phẩm đầu ra thấp. B. Chi phí vận chuyển, chế biến lớn. C. Gây ô nhiễm môi trường sinh thái. D. Khó khan trong khâu vận chuyển. Câu 7. Bộ sách Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư là tác phẩm của ai? A. Lê Quý Đôn. B. Dương Vân An. C. Đỗ Bá. D. Đào Duy Từ. Câu 8. Sông ngòi nước ta chủ yếu là những sông có đặc điểm: A. Nhỏ, ngắn và dốc. B. Nhỏ, ngắn và sông chảy êm đềm. C. Sông dài, lớn và dốc. D. Sông dài, lớn và chảy êm đềm. Câu 9. Loại hình nghệ thuật nào thịnh hành ở Đàng Trong của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII? A. Hát chèo. B. Hát tuồng. C. Nhã nhạc cung đình. D. Đờn ca tài tử. Câu 10. Sông ngòi ở nước ta có tổng lượng nước lớn khoảng A. 893 tỉ m3/năm. B. 938 tỉ m3/năm. C. 839 tỉ m3/năm. D. 983 tỉ m3/năm. Câu 11. Câu ca dao nào dưới đây không đề cập đến các làng nghề thủ công truyền thống người Việt? A. “Ước gì anh lấy được nàng/ Để anh mua gạch Bát Tràng về xây”. B. “Quê em có đá Ngũ Hành/ Có nghề khắc đá lừng danh khắp vùng”. C. “Tiếng đồn con gái Nghĩa Đô/ Quanh năm làm giấy cho vua được nhờ”. D. “Chợ huyện một tháng sáu phiên/ Gặp cô hàng xén kết duyên Châu - Trần”. Câu 12. Nguồn cung
cấp nước sông chủ yếu của sông ngòi ở nước ta là A. băng tuyết. B. nước mưa. C. nước ngầm. D. hồ và đầm. II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai. (0.25 điểm/câu). (3 ĐIỂM) Câu 1: Nhận định nào sau đây là Đúng, nhận định nào Sai. a. Về kinh tế, thương nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII phát triển mạnh mẽ và sầm uất.
1
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CHÁNH HƯNG TRƯỜNG: THCS LÝ THÁNH TÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
b. Về mặt xã hội, Thiên chúa giáo có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến đời sống nhân dân và chính quyền. c. Về thủ công nghiệp, các làng nghề thủ công truyền thống hoàn toàn suy thoái. d. Về văn hoá, các hình thức văn học dân gian đã phát triển mạnh mẽ, phản ánh đời sống và khát
vọng của người dân lao động. Câu 2: Nhận định nào sau đây là Đúng, nhận định nào Sai. a. Năm 1773, ba anh em Tây Sơn dựng cờ khởi nghĩa ở vùng Tây Sơn hạ đạo. b. Tháng 12 - 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung tiến về Thăng
Long. c. Thắng lợi năm 1777 và năm 1786 đã chấm dứt tình trạng chia cắt đất nước, Bắc – Nam liền một
dãy. d. Trong giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, Nguyễn Huệ có vai trò quan trọng nhất trong
việc xây dựng căn cứ, lực lượng và quyết định thắng lợi của cuộc khởi nghĩa. Câu 3: Dựa vào tư liệu vàcho biết nhận định nào sau đây là Đúng, nhận định nào Sai. “Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến không báo cho biết trước. Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đồng ruộng và làm giòn khô những chiếc lá rơi, Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy mồ hôi. Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.