Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 6 năm 2025-2026 trường THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội)
QR

Đề thi Giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 6 năm 2025-2026 trường THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Mã đề 01

UBND PHƯỜNG VIỆT HƯNG TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 6 NĂM HỌC 2025 – 2026 Thời gian làm bài: 60 phút Ngày kiểm tra: 31/10/2025

(Đề thi gồm 03 trang)

A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. TRẮC NGHIỆM ( 3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án đúng bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1. Lịch sử được hiểu là A. những gì đã xảy ra trong quá khứ. B. sự hiểu biết của con người về quá khứ. C. những sự kiện lịch sử đã diễn ra được ghi chép lại. D. quá trình hình thành, phát triển của lịch sử tự nhiên. Câu 2. Dương lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của A. các dải thiên hà. B. lực hút của Trái Đất. C. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. D. mặt trăng quay quanh Trái Đất Câu 3. Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của A. các dải thiên hà. B. lực hút của Trái Đất. C. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. D. mặt trăng quay quanh Trái Đất. Câu 4. Ngày lễ nào ở Việt Nam được tổ chức theo dương lịch? A. Tết Trung thu. B. Tết nguyên tiêu. C. Giỗ Tổ Hùng Vương. D. Quốc khánh. Câu 5. Người tối cổ đã biết A. ghè đẽo đá làm công cụ lao động. B. chế tạo công cụ lao động bằng kim loại. C. tìm ra lửa để nấu chín thức ăn. D. thuần hóa động vật trong tự nhiên thành vật nuôi trong gia đình. Câu 6. Tổ chức sơ khai của người tối cổ là A. sống theo thị tộc. B. sống theo công xã. C. sống thành bầy, có phân công lao động. D. sống theo bộ lạc. 2. Trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) Trong mỗi ý a) b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) bằng cách ghi lại chữ Đ với ý đúng, chữ S với ý sai Câu 1: Đọc tư liệu sau đây: “Con người nguyên thủy sống thành bầy đàn, dựa vào thiên nhiên để kiếm sống. Dần dần, họ biết sử dụng lửa, biết trồng trọt và chăn nuôi, cuộc sống ngày càng ổn định hơn. Những mối quan hệ trong nhóm được xây dựng trên cơ sở hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.”

(SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức, trang 12, NXB Giáo dục Việt Nam) a/ Thuở sơ khai ban đầu con người nguyên thủy sống đơn lẻ, tách biệt với nhau. b/ Việc biết sử dụng lửa là một bước tiến quan trọng trong đời sống của con người nguyên thủy. c/ Biết trồng trọt và chăn nuôi là hai hoạt động giúp con người nguyên thủy chủ động hơn về nguồn thức ăn. d/ Trong lao động sản xuất, các thành viên trong bầy người nguyên thủy có sự cạnh tranh, tranh giành nhau .

MÃ ĐỀ 01

Mã đề 01

Câu 2: Đọc tư liệu sau đây: “ Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời từ cuối thiên niên thế kỉ IV đến đầu thiên nhiên thế kỉ III TCN. Đó là những quốc xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, họ đã sáng tạo ra Âm lịch, sáng tạo chữ tượng hình; người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi hình học; người Lưỡng Hà giỏi số học; người Ấn Độ tìm ra chữ số O. Họ đã xây dựng những công trình kiến trúc: kim tự tháp ( Ai Cập), thành Ba - bi – lon ( Lưỡng Hà). Đó là những kì quan của thế giới và những thành tựu văn hóa còn sử dụng đến ngày nay.”

(SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam) a/ Đoạn thông tin trên đề cập đến thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông. b/ Với những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người, phương Đông được coi là nơi khởi đầu của văn minh nhân loại. c/ Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới đều xuất hiện ở những vùng rừng rậm, có nhiều hang động d/ Hiện nay những thành tựu văn hóa của phương Đông thời cổ đại chỉ còn lại kim tự tháp Ai Cập. II. TỰ LUẬN ( 1,5 điểm) Câu 1 (1 điểm): Phân tích những thay đổi trong đời sống xã hội khi công cụ bằng kim loại xuất hiện. Câu 2 (0,5 điểm): Nêu 2 việc làm của học sinh để lan tỏa tình yêu và sự tự hào về lịch sử dân tộc trong cộng đồng.

B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án đúng bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo