Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 năm 2025-2026 trường THCS Động Đạt (Thái Nguyên)
QR

Đề thi Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 năm 2025-2026 trường THCS Động Đạt (Thái Nguyên)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND XÃ PHÚ LƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS ĐỘNG ĐẠT Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025- 2026

MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (11 câu; 3,5 điểm) Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6 câu; 1,5 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án đúng. Câu 1. Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là

A. Ẩm kế. B. Khí áp kế. C. Nhiệt kế. D. Thùng đo mưa. Câu 2. Ở tầng đối lưu

A. nhiệt độ giảm theo độ cao. B. nhiệt độ tăng theo độ cao. C. không khí chuyển động theo chiều ngang. D. không khí rất loãng, chứa nhiều tia cực tím. Câu 3. Nằm trong vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao là khối khí

A. khối khí lục địa. B. khối khí nóng. C. khối khí lạnh. D. khối khí đại dương. Câu 4. Trước khi có thiên tai xảy ra chúng ta cần phải thực hiện nhiệm vụ nào sau đây là quan trọng nhất?

A. Đảm bảo an toàn cá nhân. B. Dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa. C. Theo dõi bản tin thời tiết. D. Gia cố, sửa chữa nhà cửa. Câu 5. Việt Nam nằm tiếp giáp với đại dương nào sau đây?

A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Bắc Băng Dương. D. Đại Tây Dương. Câu 6. Hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hàng ngày được gọi là

A. dòng biển. B. sóng biển. C. thuỷ triều. D. sóng thần. Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu; 1,0 điểm) Học sinh trả lời câu 7; trong mỗi ý a), b), c), d) Học sinh chọn phương án đúng hoặc phương án sai. (Đúng ghi Đ; Sai ghi S). Câu 7: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về sự thay đổi nhiệt độ không khí, thời tiết, khí hậu và biến đổi khí hậu, mây và mưa?

Phát biểu Đúng/ Sai a) Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất. b) Lượng mưa trung bình năm phân bố không đều trên bề mặt Trái Đất. c) Các yếu tố tự nhiên là nguyên nhân chính tác động đến biến đổi khí

hậu. d) Khi thiên tai xảy ra, chúng ta cần chủ động dự trữ lương thực, thuốc men.

a) Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất. Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (4 câu; 1,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 8 đến câu 11. Trong mỗi câu Học sinh tính toán trả lời câu hỏi và ghi ra bài thi của mình Câu 8: Cho bảng số liệu

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM CỦA HÀ NỘI Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ

(oC) 16,6 17,7 20,3 24,2 27,6 29,3 29,4 28,7 27,7 25,3 21,9 18,3

(Nguồn: Niên giám thống kê 2024, NXB Thống kê Việt nam 2025) Tính nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của Hà Nội. Câu 9: Trên Trái Đất, phần lớn khối lượng băng tồn tại ở đảo Grơn-len và châu lục nào? Câu 10: Loại gió thổi thường xuyên ở đới lạnh trên Trái Đất là loại gió nào? Câu 11: Tổng khối lượng nước trong thủy quyển Trái Đất là khoảng 1,4 tỷ km³. Trong đó, nước mặn ở các đại dương chiếm 97,5%. Vậy, khối lượng nước mặn ở các đại dương là khoảng bao nhiêu tỷ km³? (Làm tròn sau dấu phẩy 01 chữ số) II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu; 1,5 điểm) Câu 1 (1,0 điểm)

Nước sông, hồ có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất? Câu 2 (0,5 điểm)

Vì sao ở các vùng ven biển có lượng mưa nhiều hơn trong nội địa?

---Hết---

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo