
Trang 1 | VnDeThi.com
Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng. I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm) 1. Trắc nghiệm (3,0 điểm) Câu 1. Hai Bà Trưng lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống lại chính quyền đô hộ A. nhà Lương. B. nhà Hán. C. nhà Ngô. D. nhà Đường. Câu 2. Năm 248, Triệu Thị Trinh đã phất cờ khởi nghĩa ở vùng A. núi Tùng (Thanh Hóa). B. Hoan Châu (Nghệ An). C. núi Nưa (Thanh Hóa). D. Mê Linh (Hà Nội). Câu 3. Sự ra đời của nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào? A. Khởi nghĩa Bà Triệu. B. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. C. Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ. D. Khởi nghĩa Lý Bí. Câu 4. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ vào A. đầu năm 542. B. đầu năm 545. C. đầu năm 541. D. đầu năm 544. Câu 5. Quân Nam Hán xâm lược nước ta lần thứ hai vào năm A. 938. B. 939. C. 940. D. 941. Câu 6. Ngô Quyền đã chủ động lên kế hoạch chống quân Nam Hán ở A. vùng đầm Dạ Trạch. B. thành Đại La. C. cửa sông Bạch Đằng. D. cửa sông Tô Lịch. 2. Tự luận (3,0 điểm) Câu 7. (2,0 điểm)
Hoàn thành bảng thống kê sau về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập của nhân dân ta trước thế kỉ X.
Thời gian bùng nổ Tên cuộc khởi nghĩa tiêu biểu Năm 248 Khởi nghĩa Phùng Hưng Câu 8. (1,0 điểm)
Theo em, những phong tục, tín ngưỡng nào của người Việt trong thời kỳ Bắc thuộc vẫn được duy trì đến ngày nay? II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (4,0 điểm) 1. Trắc nghiệm (2,0 điểm) Câu 1. Những đô thị như thế nào được gọi là siêu đô thị? A. Đô thị có số dân từ 5 triệu người trở lên. B. Đô thị có số dân từ 7 triệu người trở lên. C. Đô thị có số dân từ 10 triệu người trở lên. D. Đô thị có số dân từ 15 triệu người trở lên.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 2 | VnDeThi.com
Câu 2. Thành phần có tỉ lệ lớn nhất trong đất là A. hạt khoáng. B. không khí. C. nước. D. chất hữu cơ. Câu 3. Rừng nhiệt đới được chia thành hai kiểu chính nào sau đây? A. Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa. B. Rừng mưa nhiệt đới và rừng cận nhiệt đới mùa. C. Rừng nhiệt đới ẩm và rừng nhiệt đới xích đạo. D. Rừng nhiệt đới khô và rừng cận nhiệt gió mùa. Câu 4. Ngành kinh tế chịu tác động rõ rệt nhất của các nhân tố tự nhiên là A. công nghiệp. B. xây dựng. C. giao thông vận tải. D. nông nghiệp. Câu 5. Hoạt động nào sau đây của con người không tác động xấu đến tính chất của đất? A. Canh tác quá nhiều vụ trong một năm. B. Luân canh, xen canh các loại cây trồng. C. Phá rừng và đốt rừng làm nương rẫy. D. Bón nhiều phân, sử dụng chất hóa học. Câu 6. Loại đất nào sau đây thích hợp để trồng cây lúa nước? A. Đất đỏ bazan. B. Đất feralit. C. Đất đen, xám. D. Đất phù sa. Câu 7. Tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái chủ yếu do A. chiến tranh, thiên tai. B. phát triển nông nghiệp. C. khai thác quá mức. D. dân số đông và trẻ. Câu 8. Nơi có khí hậu ôn hòa, nhiều phong cảnh đẹp thuận lợi cho ngành kinh tế nào phát triển? A. Sản xuất công nghiệp. B. Du lịch. C. Giao thông vận tải. D. Sản xuất nông nghiệp. 2. Tự luận (2,0 điểm) Câu 9. (2,0 điểm)
a. Trình bày đặc điểm dân số trên thế giới. b. Dân số thế giới tăng quá nhanh dẫn tới những hậu quả gì cho đời sống, sản xuất, tài nguyên và môi trường?
----- Hết-----
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.