Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7
QR

Đề thi học kì 2 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A. 2 8 2022 0 y x    . B. 3 6 0 x   . C. 3 2 9 0 x y    . D. 2 2 4 0 x   .

Câu 2: Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Biểu thức biểu thị vận tốc một xe đạp đi từ A đến B

trong 5 giờ là

A.

5

x . B. 5 x  . C. 5 x  . D. 5x .

Câu 3: Một công ty kinh doanh vât liệu xây dựng có bốn kho hàng, mỗi kho hàng có 50 tấn hàng. Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số lượng vật liệu đã xuất bán và số lượng vật liệu còn tồn lại trong kho sau tuần lễ kinh doanh đầu tiên.

30

35

33 34

20

15

17

15

0

5

10

15

20

25

30

35

40

Kho 1 Kho 2 Kho 3 Kho 4

Tấn hàng

Kho

Xuất bản Tồn lại

Mục tiêu

- Ôn tập các kiến thức học kì 2 của chương trình sách giáo khoa Toán 8.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Toán học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải các kiến thức học kì 2 – chương trình Toán 8.

ĐỀ THI HỌC KÌ II – Đề số 7

Môn: Toán - Lớp 8

Bộ sách: Cánh diều

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Kế toán đã ghi nhầm số liệu của một kho trong biểu đồ cột kép. Theo em kế toán đã ghi nhầm số

liệu ở kho nào?

A. Kho 1. B. Kho 2. C. Kho 3. D. Kho 4.

Câu 4: Thống kê tỉ lệ % học sinh lớp 8A chọn môn thể thao yêu thích (mỗi em chọn 1 môn), được cho trong bảng sau:

Môn thể thao Bóng đá Cầu lông Bóng chuyền Bóng bàn Tỉ lệ % 50% 25% 12,5% 12,5% Môn thể thao học sinh lớp 8 A yêu thích nhiều nhất là

A. Bóng đá. B. Cầu lông. C. Bóng chuyền. D. Bóng bàn.

Câu 5: Cho hình vẽ bên, biết BC // ED.

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

A. AB BC AD DE  . B. AD AE AB AC  . C. AB AC BC DB CE DE   . D. AD AE DE AB AC BC   .

Câu 6: Cho hình vẽ dưới đây.

Tỉ số x

y

bằng

A. 7

15

. B. 1

7

. C. 15

7

. D. 1

15

.

Câu 7: Cho hình vẽ bên. Biết DE = 13 cm, độ dài đoạn thẳng HE là

A. 5,5 cm. B. 6,5 cm. C. 7 cm. D. 8 cm.

Câu 8: Cho ABC  và DEF  có 50 , 60 , 50 , 70 A B D E         thì

A. ABC DEF   ∽ . B. ABC DFE   ∽ . C. ABC EDF   ∽ . D. ABC FED   ∽ .

Câu 9: Cho hình thang vuông ABCD (AB // CD) có đường chéo BD vuông góc với cạnh BC tại B.

Chọn khẳng định đúng.

A. DBC DAB   ∽ . B. CBD DBA   ∽ . C. ABD BDC   ∽ . D. BAD BCD   ∽ .

Câu 10: Cho hình sau. Biết Hình 1 đồng dạng phối cảnh với Hình 2 với tỉ số đồng dạng là 2. Khi đó tỉ số

nào sau đây là đúng?

A. 2 AB BC  . B. 2 AB AC  . C. 2 AC

AB  . D. 2 BC

AB  .

Câu 11: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có một chữ số. Số kết quả có thể xảy ra là:

A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.

Câu 12: Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi B là biến cố: “Gieo được mặt có số chấm là số

chẵn”. Xác suất của biến cố B là

A. 1

2

. B. 1

6

. C. 1

3

. D. 2

3

.

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)

Thí sinh trả lời câu 1, 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AM, N là trung điểm của AC. Kẻ Ax // BC, cắt MN

tại E.

a) M là trung điểm của BC.

b) ME // AB.

c) AE = MC.

d) AEN CNM   ∽ .

Câu 2: Để chuẩn bị cho buổi thi đua văn nghệ nhân ngày Tết thiếu nhi, cô giáo đã chọn ra 10 học sinh

gồm: 4 học sinh nữ là Hoa, Mai, Linh, My; 6 học sinh nam là Cường, Hùng, Nguyên, Kiên, Phúc, Hoàng.

Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm các học sinh tập múa trên.

a) Các kết quả có thể xảy ra là 10.

b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nữ”.

c) Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam” là 0,6.

d) Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bắt đầu bằng chữ H” là 0,2.

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)

Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4

Câu 1. Số sách quyên góp cho đợt ủng hộ các em nghèo ở vùng cao của khối 8 thuộc một trường

trung học cơ sở được ghi lại trong biểu đồ sau:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo