
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 6
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Chân trời sáng tạo
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì II – chương trình Hóa 10.
Câu 1: Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử? A. Số khối B. Số oxi hóa C. Số hiệu D. Số mol Câu 2: Cho các phân tử có công thức cấu tạo sau:
Số oxi hóa của nguyên tử N trong các phân tử lần lượt từ trái qua phải là A. 0,-3, -4 B. 0, +3, +5 C. -3, -3, +4 D. 0, -3, +5
Câu 3: Cho phản ứng hóa học sau đây: . Phát biểu nào sau đây không đúng? A. O2 là chất oxi hóa B. Sự khử là: Co C+4 + 4e
C. Sự khử là:
o 2
2 O 4e 2O
D. C là chất khử Câu 4: Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O. Vai trò của NO2 là A. chỉ bị oxi hóa B. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử C. acid oxide D. chỉ bị khử Câu 5: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. Trong phản ứng xảy ra A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+ C. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+ D. sự oix hóa Fe và sự oxi hóa Cu Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng oxi hóa – khử: Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O. Tỉ lệ mol giữa chất khử và chất oxi hóa là: A. 8:3
B. 1:4 C. 3:8 D. 4:1 Câu 7: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử? A. 6HNO3 + Fe2O3 2Fe(NO3)3 + 3H2O B. 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 C. 2H2S + SO2 3S + 2H2O D. 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Câu 8: Hòa tan 9,6 gam magnesium trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch muối và 2,479 lít (đkc) khí X (sản phẩm khử duy nhất). Khí X là A. NO2 B. N2O C. N2 D. NO Câu 9: Cho 8,6765 lít (đkc) hỗn hợp khí O2 và Cl2 tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chứa 0,2 mol Mg và 0,2 mol Al thu được m gam hỗn hợp muối chloride và oxide. Giá trị của m là A. 21,7 B. 35,35 C. 27,55 D. 29,20 Câu 10: Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt? A. phản ứng nhiệt phân muối KNO3 B. phản ứng phân hủy khí NH3 C. phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể D. phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước Câu 11: Phương trình nhiệt hóa học: 3H2(g) + N2(g) 2NH3(g) o r 298 H 91,80kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 gam H2(g) để tạo thành NH3(g) là A. -275,40 kJ B. -137,80 kJ C. -45,90 kJ D. -183,60 kJ Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K. B. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K. C. Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn. D. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 00C. Câu 13: Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)? A. 2C (than chì) + O2(g) 2CO(g) B. C (than chì) + O(g) CO(g) C. C (than chì) + ½ O2(g) CO(g) D. C (than chì) + CO2(g) 2CO(g) Câu 14: Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
A. Phản ứng tỏa nhiệt B. Phản ứng thu nhiệt
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.