Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức - Đề số 4
QR

Đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức - Đề số 4

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA KÌ II – ĐỀ SỐ 4

Môn: Hóa học 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 3 bộ sách

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì II – chương trình Hóa 12.

Câu 1. Trong pin Galvani thì A. sức điện động của pin được đo bằng Volt kế.

B. sức điện động tiêu chuẩn của pin được tính bằng công thức:

o pin E = − o o anode cathode E E .

C. hai điện cực kim loại khác nhau tiếp xúc cùng với một dung dịch hữu cơ có nồng độ cao. D. diễn ra sự khử tại cực âm. Câu 2. Pin Mặt trời được đánh giá là một nguồn năng lượng sạch và khá thân thiện với môi trường. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Pin Mặt trời có khả năng chuyển đổi cơ năng thành điện năng. B. Ở Việt Nam, Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ là khu vực có tiềm năng phát triển năng lượng Mặt Trời tốt hơn khu vực miền Trung và miền Nam. C. Việc sử dụng pin Mặt trời có một số hạn chế như giá thành sản xuất khá cao, khó di chuyển và phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu, thời tiết. D. Pin Mặt Trời là nguồn năng lượng xanh vì không thải ra khí nhà kính và quá trình xử lí pin sau khi sử dụng khá dễ dàng, không gây ô nhiễm môi trường. Câu 3. Phương pháp điện phân được sử dụng trong mạ điện, trong đó ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt kim loại cần mạ nhằm trang trí bề mặt hay chống sự ăn mòn. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại mạ thường dùng: nickel, đồng, vàng, bạc, platinum. B. Các kim loại mạ thường dùng: sắt, calcium, sodium, potasium. . C. Bình mạ điện chứa dung dịch của kim loại mạ, vật cần mạ và thanh kim loại mạ. D. Quá trình mạ điện là một quá trình oxi hóa khử. Câu 4. Phương pháp điện phân là phương pháp thường dùng để điều chế kim loại trong công nghiệp. Để điều chế kim loại sodium, ta thường A. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. B. điện phân nóng chảy NaCl. C. điện phân dung dịch NaOH. D. điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn. Câu 5: Cho dãy các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử sau đây: Na: [Ne]3s1; Cr:[Ar]3d54s1;Br: [Ar]3d104s24p5; F: 1s22s22p5; Cu: [Ar]3d104s1. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Có 3 nguyên tố khối s trong dãy các nguyên tố trên. B. Có 2 nguyên tố khối p trong dãy các nguyên tố trên. C. Có 3 nguyên tố khối d trong dãy các nguyên tố trên. D. Có 1 nguyên tố khối f trong dãy các nguyên tố trên.

Câu 6. Điều nào sau đây là đúng khi nói về tính chất vật lí chung của kim loại? A. Kim loại có tính chất vật lí chung là do các electron tự do trong mạng tinh thể gây ra. B. Những tính chất vật lí chung của kim loại là dẫn điện , dẫn nhiệt , tính dẻo, tính cứng. C. Những tính chất vật lí chung của kim loại là dẫn điện , dẫn nhiệt , tính khử, ánh kim. D. Những tính chất vật lí chung của kim loại là dẫn điện, dẫn nhiệt , ánh kim, khối lượng riêng. Câu 7. Điều nào sau đây là đúng khi nói về tính chất hóa học của kim loại? A. Tất cả các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo thành oxide. B. Hg tác dụng với sulfur ngay ở nhiệt độ thường nên sulfur được sử dụng để khử độc thủy ngân khi vỡ nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm. C. Kim loại Fe tác dụng với phi kim S, Cl2 ra hợp chất sắt (II) D. Cu có tính khử mạnh hơn Ag nên tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng H2. Câu 8. Trong tự nhiên, hầu hết các kim loại tồn tại ở dạng hợp chất (oxide, muối,… ) trong quặng, chỉ một số kim loại kém hoạt động được tìm thấy dưới dạng đơn chất. Khi nói đến một số loại quặng kim loại thông dụng, điều nào sau đây là không chính xác? A. Bauxite là quặng thông dụng của aluminum có thành phần chính là Al2O3. B. Hematite là quặng thông dụng của Iron có thành phần chính là FeS2. C. Pyrite là quặng thông dụng của Iron có thành phần chính là FeS2. D. Quặng kim loại thông dụng của Zinc ( Zinc blende) có thành phần chính là ZnS. Câu 9. Hợp kim thường khó bị oxi hoá và có một số tính chất đáp ứng được nhiều …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo