
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 2
MÔN: SINH HỌC – LỚP 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Sinh học
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp án,
trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình
Sinh học.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Câu 1 : Các bộ ba mã hóa khác nhau ở
A. cấu trúc và số lượng nuclêôtit.
B. thành phần và trình tự nuclêôtit.
C. số lượng và thành phần nuclêôtit.
D. trình tự và số lượng nuclêôtit.
Câu 2 : Có nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại axit amin. Điều này phản ánh đặc tính nào của mã di truyền?
A. Tính liên tục
B. Tính phổ biến
C. Tính thoái hóa
D. Tính đặc thù
Câu 3 : Tính đa dạng của prôtêin do yếu tố nào sau đây quy định?
A. Số lượng axit amin
B. Thành phần axit amin
C. Trình tự axit amin
D. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Câu 4 : Ở sinh vật nhân thực, bộ ba mở đầu nằm ở
A. đầu 3’-OH của mạch khuôn.
B. đầu 5’-P của mạch khuôn.
C. đầu 3’-OH trên mạch bổ sung.
D. đầu 5’-P trên mạch bổ sung.
Câu 5 : Từ ba nuclêôtit: A, U, G có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
A. 27
B. 24
C. 21
D. 9
Câu 6 : Có khoảng bao nhiêu axit amin trong các prôtêin cấu thành nên các dạng sống khác nhau?
A. 30
B. 64
C. 20
D. 10
Câu 7 : Tại vùng mã hóa của một gen thuộc sinh vật nhân sơ có 1200 nuclêôtit. Gen tiến hành phiên mã và dịch mã một lần để tạo nên chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh. Hỏi có bao nhiêu liên kết peptit trong chuỗi pôlipeptit này?
A. 398
B. 400
C. 399
D. 397
Câu 8 : Một gen sau đột biến điểm, số nuclêôtit không đổi nhưng số liên kết hiđrô tăng lên. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?
A. Mất một cặp A - T
B. Thay thế cặp G – X bằng cặp A - T
C. Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X
D. Thêm một cặp G – X
Câu 9 : Thành phần nào dưới đây không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp prôtêin
A. mARN
B. ADN
C. tARN
D. Ribôxôm
Câu 10 : Vì sao nói ADN là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử?
A. Tất cả các phương án còn lại đều đúng.
B. Vì ADN mang thông tin di truyền, quy định việc hình thành mọi tính trạng của cơ thể
C. Vì ADN là cấu trúc đặc trưng cho loài và ổn định, truyền lại qua các thế hệ nhờ cơ chế tái bản
D. Vì ADN có khả năng phiên mã, từ đó gián tiếp tổng hợp prôtêin cho tế bào.
Câu 11 : Trong cơ chế hoạt động của OPêron Lac ở E.coli, để ức chế hoạt động của gen cấu trúc thì prôtêin ức chế sẽ bám vào đâu?
A. Vùng khởi động
B. Gen điều hòa
C. Gen cấu trúc
D. Vùng vận hành
Câu 12 : Sự phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào điều nào sau đây?
A. Đặc trưng cấu trúc của gen
B. Loại tác nhân gây đột biến
C. Sự thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện khí hậu, thời tiết
D. Cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến
Câu 13 : Chất 5-brôm uraxin là tác nhân gây ra dạng đột biến nào dưới đây?
A. Thay thế cặp A – T bằng cặp G - X
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.