Quảng cáo
Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức - Đề số 3
QR

Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức - Đề số 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 3

MÔN: VẬT LÍ – LỚP 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Vật lí

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp án,

trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình

Vật lí

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?

A. Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.

B. Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.

C. Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

D. Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.

Câu 2. Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?

A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.

B. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ.

C. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt

chất lỏng.

D. Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

Câu 3. Công thức tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy một lượng chất rắn là gì?

A. Q m. = 

B. Q / m. = 

C.

2 Q / m. = 

D.

2 Q m . = 

Câu 4. Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của khối chất lỏng là L. Nhiệt

lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi là

A. Q = m2L.

B. Q = mL.

C. Q =

L

m.

D. m.L2.

Câu 5. Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang

nhiệt độ Kelvin là

A. o (K) ( C) / 273,15. T t =

B. o( C) (K) 273,15. t T = −

C.

o( C) (K) / 273,15. t T =

D.

o( C) 273,15 (K). t T = −

Câu 6. Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là

A. 0K và 100K .

B. 273K và 373K .

C. 73K và 32K .

D. 32K và 212K.

Câu 7. Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là

( ) 1,8 ( ) 32 o o T F t C . Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 52oC . Nhiệt độ của vật theo

thang Fahrenheit là

A. 125,6oF .

B.152,6oF .

C.126,5oF .

D.162,5oF .

Câu 8. Nội năng của một vật

A. là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

B. không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.

C. không phụ thuộc vào thể tích của vật, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

D. phụ thuộc cả thể tích và nhiệt độ của vật.

Câu 9. Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là.

A. K.

B. J.

C.  J / kg K.

D.  J kg / K.

Câu 10. Biểu thức nào sau đây mô tả định luật 1 của nhiệt động lực học?

A. U A Q.

B. U A Q.

C. U A Q.

D. U A Q.

Câu 11. Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước

Hãy cho biết dụng cụ số (4) và (5) là

A. Biến thế nguồn và cân điện tử.

B. Nhiệt lượng kế và cân điện tử.

C. Cân điện tử và nhiệt lượng kế.

D. Nhiệt kế và cân điện tử.

Câu 12. Đồ thị ở Hình 1.1 biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng

chảy hoàn toàn một miếng kim loại theo khối lượng kim loại đó. Biết nhiệt nóng chảy riêng

của sắt, chì, bạc, thiếc lần lượt là 5 5 2,77.10 J / kg; 0,25.10 J / kg, 5 5 1,05.10 J / kg; 61.10 J / kg . Dựa

vào đồ thị, hãy cho biết đây là kim loại gì?

A. Sắt

B. Bạc

C. Chì.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo