
1 1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng?
A. Được chia thành 2 kỉ, trong đó loài người xuất hiện vào kỉ đệ tứ.
B. Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.
C. Phân hoá các lớp chim, thú, côn trùng.
D. Ở kỉ đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.
Câu 2: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra
đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene, qua đó làm thay đổi tần số allele của quần thể.
C. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các
cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
D. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số allele mà còn làm thay đổi thành phần kiểu
gene của quần thể.
Câu 3: Theo Darwin, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
A. Và không có loài nào bị đào thải.
B. Dưới tác dụng của môi trường sống.
C. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.
D. Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
Câu 4: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại allele khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
A. Allele trội. B. Thể dị hợp. C. Thể đồng hợp. D. Allele lặn.
Câu 5: Quần xã sinh vật là
A. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có
mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
B. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và
chúng ít quan hệ với nhau.
C. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời
gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
D. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và
chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 1
MÔN: SINH HỌC 12
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2 2
Câu 6: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là
A. Giao phối. B. Các cơ chế cách li. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Đột biến.
Câu 7: Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là
A. Năng lượng hoá học B. ATP
C. Năng lượng sinh học D. Năng lượng tự nhiên
Câu 8: Có các loại nhân tố sinh thái nào?
A. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người.
B. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh.
C. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.
D. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.
Câu 9: Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này
biểu hiện
A. Biến động theo chu kì nhiều năm. B. Biến động theo chu kì tuần trăng.
C. Biến động theo chu kì mùa. D. Biến động theo chu kì ngày đêm.
Câu 10: Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
A. Đàn cá rô trong ao. B. Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh.
C. Cây trong vườn. D. Cây cỏ ven bờ.
Câu 11: Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò
A. Làm biến đổi tần số allele của quần thể theo những hướng khác nhau.
B. Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
C. Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.
D. Làm phát sinh các allele mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.
Câu 12: Tiến hoá nhỏ là quá trình
A. Hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B. Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
C. Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
D. Biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là I, II, III và IV có diện tích khu phân bố và mật độ
cá thể như sau:
Cho biết diện tích khu phân bố của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.