Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Sinh 12 - Đề số 2
QR

Đề thi học kì 2 Sinh 12 - Đề số 2

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1 1

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

A. quần xã. B. cá thể. C. hệ sinh thái. D. quần thể.

Câu 2: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể được gọi là

A. tỉ lệ giới tính. B. kích thước quần thể. C. nhóm tuổi. D. mật độ cá thể.

Câu 3: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

A. Sâu ăn lá lúa. B. Ánh sáng. C. Chim sâu. D. Cây lúa.

Câu 4: Loài cá rô phi nuôi ở nước ta chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Đối với loài cá

này, nhiệt độ 5,6°C được gọi là

A. giới hạn dưới về nhiệt độ. B. khoảng chống chịu.

C. khoảng thuận lợi. D. giới hạn sinh thái về nhiệt độ.

Câu 5: Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng

rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ

A. cạnh tranh cùng loài. B. ức chế - cảm nhiễm. C. cộng sinh. D. hỗ trợ cùng loài.

Câu 6: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

A. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

D. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

Câu 7: Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây không phải là quan hệ đối kháng?

A. Ức chế cảm nhiễm. B. Cạnh tranh. C. Kí sinh. D. Hội sinh.

Câu 8: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Các loài có trình tự các amino acid của cùng một loại prôtêin nào đó khác nhau càng nhiều thì quan hệ họ

hàng càng gần nhau.

B. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên.

C. Hóa thạch cung cấp bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.

D. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng giống nhau nhưng nguồn gốc khác nhau

Câu 9: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên

A. quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa. B. tạo ra các alen mới cho quần thể.

C. tác động trực tiếp lên kiểu gen của quần thể. D. làm phong phú vốn gen của quần thể.

Câu 10: Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật?

A. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ. B. Tập hợp cá ở Hồ Tây.

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 2

MÔN: SINH HỌC 12

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2 2

C. Tập hợp sâu ở rừng Cúc Phương. D. Tập hợp chim ở Thảo Cầm Viên.

Câu 11: Trong quần xã sinh vật, ví dụ nào sau đây thuộc quan hệ ức chế - cảm nhiễm?

A. Thực vật cạnh tranh giành ánh sáng. B. Cây tầm gửi kí sinh trên cây thân gỗ.

C. Hổ ăn thịt thỏ. D. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.

Câu 12: Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?

A. Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ

nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

B. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy

chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.

C. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi

mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

D. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy

chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI

Câu 1: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể

thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?

a) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số

allele đột biến có hại.

b) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gene

cũng như làm biến mất nhiều allele có lợi của quần thể.

c) Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gene, làm giảm sự đa dạng di

truyền của quần thể.

d) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo