
1
Phần đọc hiểu văn bản (3điểm)
Đọc kỹ bài ca dao và thực hiện những yêu cầu bên dưới:
Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
Câu 1: (0,5 điểm)
Vì sao “Anh” lại “Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương”?
Câu 2 (1,5 điểm)
Tìm và nêu giá trị biểu cảm của phép tu từ nổi bật trong bài ca dao.
Câu 3 (1 điểm)
Theo em, đại từ phiếm chỉ “ai” trong câu “Nhớ ai dãi nắng dầm sương” là chỉ ai? Vì
sao em xác định như vậy?
Phần tao lập văn bản (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm)
“Tâm lý chưa đi đã sợ không tới, chưa làm đã sợ không xong ... là những rào cản cản
trở lớn nhất mà người ta tự dựng lên cho mình trong quá trình hình thành nhân cách. Nếu như
không gạt bỏ những sợ hãi luôn vây lấy mình như sợ khó, sợ thất bại ... thì đến bao giờ ta mới
chạm được những gì ta muốn, chưa nói đến việc có thành công không.”
(Khi người ta trẻ - Báo Thanh niên)
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – HUYỆN CỦ CHI 2019-2020
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Viết một văn bản ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vấn
đề trên.
Câu 2 (4 điểm)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Mỗi tác phẩm là tiếng lòng mang nhiều nỗi niềm, khát vọng của tác giả gửi đến người
đọc. Tác phẩm nào ở học kì 1 trong chương trình Ngữ văn lớp 9 để lại trong lòng em ấn
tượng khó quên? Hãy trình bày cảm nhận của em về tác phẩm đó?
Đề 2: Chiến tranh đã khép lại nhưng vết thương của chiến tranh để lại trong lòng người vẫn
còn đó với nỗi đau day dứt khôn nguôi cho những người ở lại. Em hãy chọn trong vai nhân
vật bé Thu hoặc ông Sáu kể lại cuộc gặp gỡ và chia ly của cha con đầy xúc động đã làm se
thắt bao trái tim người đọc.
.................................Hết................................
Lưu ý: Bài viết có sử dụng yếu tố nghị luận, độc thoại
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. ĐỌC
HIỂU VĂN
BẢN
Câu 1:
*Phương pháp: Đọc, hiểu
*Cách giải:
- Nhân vật trữ tình “Anh” “Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương” vì đây là
những thứ bình dị, gần gũi, thân thương làm cho nhân vật trữ tình dù đi xa cũng
không thể quên được những thứ quá đỗi thân thương ấy.
Câu 2:
*Phương pháp: Đọc, hiểu, tìm ý
*Cách giải:
- Biện pháp tu từ nổi bật: điệp từ “nhớ”.
3
- Tác dụng: Nhấn mạnh những nỗi nhớ của nhân vật trữ tình. Đồng thời bày tỏ
tình cảm tha thiết, gắn bó của nhân vật với những điều thân thương nơi quê nhà.
Câu 3:
*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp
*Cách giải:
- Đại từ phiếm chỉ “ai” trong câu “Nhớ ai dãi nắng dầm sương” có thể là chỉ cô
gái nơi quê nhà - người thầm thương của chàng trai; cũng có thể chỉ những
người dân lao động nơi quê hương của anh.
- Sở dĩ có câu trả lời đó vì dựa vào từ ngữ “dãi nắng dầm sương”. Đây là thành
ngữ chỉ sự vất vả trong lao động. Đây có thể chỉ những người lao động cực nhọc
chân lấm tay bùn nơi thông quê của anh, hoặc chỉ cô thôn nữ - người thương của
anh.
II. TẠO
LẬP VĂN
BẢN
Câu 1:
*Phương pháp: giải thích, phân tích, tổng hợp, bình luận
*Cách giải:
Học sinh nắm chắc kiến thức viết văn bản nghị luận xã hội và viết theo yêu cầu
đề bài. Gợi ý:
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập
văn bản.
+ Có các phần: mở bài, thân bài, kết bài; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi diễn
đạt, ngữ pháp, chính tả.
- Yêu cầu nội dung: văn bản xoay quanh nội dung: gạt bỏ những tâm lí sợ hãi
trên đường tìm kiếm thành công. Từ đó rút ra bài học cho bản thân.
- Hướng dẫn cụ thể:
*Giới thiệu vấn đề: tâm lí sợ hãi trong giới trẻ hiện nay.
*Giải thích vấn đề
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.