
1 TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM ÔN TẬP TỔ: NGỮ VĂN-SỬ-ĐỊA-CD KIỂM TRA HKII - NGỮ VĂN - LỚP 8
Năm học 2023 – 2024 I. Kiến thức trọng tâm 1. Đọc hiểu văn bản:
1.1. Truyện (Bài 7. Yêu thương và hi vọng). - Đặc điểm thể loại truyện: nhận biết chi tiết tiêu biểu, đề tài, nhân vật trong truyện cụ thể; nhận biết chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản gửi gắm đến người đọc.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản cụ thể.
1.2. Truyện lịch sử (Bài 9. Âm vang của lịch sử) Nhận biết đặc điểm của truyện lịch sử qua một văn bản (đoạn trích) cụ thể: đề tài, cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ và chi tiết tiêu biểu; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả. * Chú ý: + Thể loại. + Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm, cùng đề tài. + Nhận biết các yếu tố của truyện: chi tiết tiêu biểu, đề tài, cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, chủ đề, tư tưởng, thông điệp.
+ Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả. + Hiểu ý nghĩa chi tiết, sự việc trong văn bản. + Bài học rút ra cho bản thân. 2. Tiếng Việt: Các kiểu câu: - Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến; - Câu khẳng định, câu phủ định.
Kiểu câu Chức năng Đặc điểm
Câu kể
(câu trần
thuật)
Kể, miêu tả,
thông báo, nhận
định,…
Thường kết thúc bằng dấu chấm (.).
Câu hỏi
(câu nghi
vấn)
Dùng để hỏi.
- Sử dụng các từ nghi vấn (ai, gì, nào, tại sao, vì
sao, bao giờ...)
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?).
Câu cảm Biểu lộ cảm xúc
của người nói
(hoặc người
viết)
- Sử dụng các từ ngữ cảm thán: ôi, chao, chao ôi,
chà, trời…hoặc các từ chỉ mức độ của cảm xúc
như: quá, lắm, thật…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).
Câu khiến Yêu cầu, đề
nghị, ra lệnh,…
- Sử dụng các từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng,
chớ, đi, nào…
2
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).
Kiểu câu Chức năng Đặc điểm
Câu khẳng
định
Khẳng định các
hành động,
trạng thái, tính
chất, đối tượng
trong câu.
- Thường không có phương tiện diễn đạt riêng.
- Có thể bắt gặp trong câu khẳng đinh cấu trúc
như: không phải không, không thể không, không
ai không,…
Câu phủ định Phủ nhận các
hành động,
trạng thái, tính
chất, đối tượng
trong câu.
- Thường sử dụng các từ ngữ phủ định như:
không, chưa, chẳng, không phải, chẳng phải,
chả…
- Có thể bắt gặp trong câu phủ định cấu trúc: làm
gì…, mà…
VD: Nó làm gì mà biết.
* Chú ý: - Nhận biết các kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến; câu khẳng định, câu phủ định và dấu hiệu nhận biết. - Đặt câu (một kiểu câu cụ thể trong các kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến; câu khẳng định, câu phủ định) theo yêu cầu. 3. Tập làm văn: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (Phân tích tác phẩm thơ). *Chú ý: -Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm thơ (Những bài thơ: Nam quốc sơn hà; Qua Đèo Ngang; Bạn đến chơi nhà; Đề đền Sầm Nghi Đống). - Viết đúng thể loại nghị luận tác phẩm văn học thơ - Chọn đúng bài thơ theo yêu cầu, phù hợp chủ đề, đề tài. - Viết đúng đủ bố cục 3 phần: a. Mở bài: - Giới thiệu khái quát tên bài thơ, thể loại, tên tác giả (nếu có) - Nêu khái quát nét đặc sắc của tác phẩm (đề tài, yếu tố hình thức nổi bật, cảm xúc chung về bài thơ…). b. Thân bài: - Phân tích đặc điểm chủ đề, nội dung tác phẩm tác phẩm: + Phân tích hình tượng thơ (hình tượng thiên nhiên, hình tượng con người…). +Phân tích tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ. + Khái quát chủ đề của bài thơ.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.