
PHẦN 1: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA
- Hình thức kiểm tra: Tự luận.
- Số câu: 05
+ Đọc hiểu: 04 câu.
+ Viết: 01 câu.
- Số điểm: 10
- Thời gian làm bài: 90 phút.
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
STT Kĩ
năng
Nội dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng %
điểm Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận dụng
cao
1
2
Đọc
hiểu
Thơ thất ngôn
bát cú và thơ tứ
tuyệt luật
Đường; truyện;
văn bản thông
tin; truyện lịch
sử.
01 câu
1,0 điểm
01 câu
1,0 điểm
01 câu
2,0 điểm
50%
Tiếng Việt:
Đảo ngữ; Câu
hỏi tu từ;
Thành phần
biệt lập trong
câu; Các kiểu
câu: câu kể
(câu trần
thuật), câu hỏi
(câu nghi vấn),
câu cảm, câu
cầu khiến, câu
½ câu
0,5 điểm
½ câu
0,5 điểm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ĐỀ CƯƠNG, MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HKII
NGỮ VĂN - LỚP 8 Năm học 2023 - 2024
khẳng định, câu
phủ định.
2 Viết Viết được bài
văn giới thiệu
về một cuốn
sách/ hoặc Viết
bài văn kể về
một chuyến đi.
01 câu
5,0 điểm
50%
Tổng số câu, điểm, tỉ lệ 1,5 câu
1,5 điểm
15%
1,5 câu
1,5 điểm
15%
1 câu
2,0 điểm
20%
01 câu
5,0 điểm
50%
100%
PHẦN 2: ĐỀ CƯƠNG
I. Đọc hiểu văn bản
1. Văn bản:
+ Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường; truyện; văn bản thông tin;
truyện lịch sử.
+ Chủ điểm: Tình yêu tổ Quốc; Tình thương và hy vọng; Cánh cửa mở ra thế giới; Âm vang
của lịch sử.
+ Ngữ liệu: sử dụng ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản được học
trong chương trình. Ngữ liệu có thể là 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh, phải có nguồn rõ ràng,
độ tin cậy cao; có ý nghĩa giáo dục, xã hội, nhân văn sâu sắc.
* Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được thể loại, phân tích được những nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc, tình cảm, cảm hứng chủ đạo được thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, nhân vật và phân tích được chủ đề, tư
tưởng, thông điệp mà văn bản gửi đến người đọc.
- Phân tích được đặc điểm của văn bản thông tin và giải thích được những thông tin cơ bản của
văn bản.
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của truyện lịch sử, nhận xét được nội dung phản
ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản.
2. Tiếng Việt:
+ Đảo ngữ
+ Câu hỏi tu từ
+ Thành phần biệt lập trong câu
+ Các kiểu câu: câu kể (câu trần thuật), câu hỏi ( câu nghi vấn), câu cảm, câu cầu khiến, câu
khẳng định, câu phủ định.
* Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được đặc điểm và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ: Đảo ngữ - Câu hỏi tu từ
được sử dụng trong văn bản.
- Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm và chức năng của Các thành phần biệt lập.
- Chỉ ra đặc điểm và chức năng của các kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến, câu
khẳng định, câu phủ định.
II. Viết
* Học sinh nắm vững năng lực viết một trong hai kiểu bài sau:
- Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách.
- Viết bài văn kể về một chuyến đi.
* Yêu cầu cần đạt
- Viết được bài văn giới thiệu về một cuốn sách. Nêu được những thông tin quan trọng, trình
bày bài văn mạch lạc, thuyết phục.
- Biết viết bài văn kể lại một chuyến đi đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ, tình cảm sâu sắc,
có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố ấy trong văn bản.
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1: Phần 1: Đọc- hiểu (5,0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Thương vợ Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng. Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không. (Trần Tế Xương) Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ gì? Chỉ ra luật, vần và đối của bài thơ? Câu 2. Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ đảo ngữ trong hai dòng thơ sau:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. Câu 3. Chủ đề của bài thơ trên là gì? Câu 4. Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ đầu của bài thơ? Câu 5. Chỉ ra các từ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.