
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 8 – HỌC KỲ II I. Phần VĂN BẢN: (Tập trung 2 chủ đề 6 và 10) a. Tình yêu Tổ quốc - Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường (Trung Quốc) Thơ thất ngôn bát cú luật Đường: mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ tứ tuyệt luật Đường: mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường thể hiện qua bố cục, luật, niêm, vần, đối,…. - Các văn bản: Nam quốc sơn hà; qua đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan, Lòng yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh, Chạy giặc – Nguyễn Đình Chiểu. b. Cười mình, cười người - Thơ trào phúng là một bộ phận của văn học trào phúng, trong đó các tác giả tạo ra tiếng cười và sử dụng tiếng cười để châm biếm, phê phán xã hội hoặc tự phê bình bản thân. Tiếng cười trong thơ trào phúng có nhiều cung bậc: hài hước, châm biếm, đả kích nhưng không phải bao giờ cũng rạch ròi mà chuyển hóa linh hoạt từ cung bậc nảy sang cung bậc khác. Các bài thơ trào phúng có thể được viết bằng những thể thơ khác nhau: thơ cách luật (tứ tuyệt, thất ngôn bát cú,…) và thơ tự do. Thủ pháp trào phúng: tiếng cười trong thơ trào phúng thường được tạo ra bằng các thủ pháp: phóng đại, ẩn dụ, giễu nhại, lối nói nghịch lí… -Các văn bản: Bạn đến chơi nhà – Nguyễn Khuyến, Đề đền Sầm Nghi Đống – Hồ Xuân Hương, Hiểu rõ bản thân – Thô-mát Am-xơ-trong; Tụ trào I – Trần Tế Xương. II. Phần tiếng Việt: ( Thành phần biệt lập trong câu. Các kiểu câu trong văn bản). 1. Thành phần biệt lập là thành phần phụ có tính độc lập với nòng cốt câu, không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu. * Thành phần biệt lập gồm có 04 loại cơ bản sau: - Thành phần tình thái ; Ví dụ: Có lẽ hôm nay trời sẽ mưa. - Thành phần cảm thán ; Ví dụ: " Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta
Thương cuộc đời chung thương cỏ hoa."
- Thành phần gọi - đáp ; Ví dụ: Thưa mẹ, con mới đi học về. - Thành phần phụ chú ; Ví dụ: Bác Hồ là người cha già vĩ đại của dân tộc. 2. Các kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến, câu phủ định, câu khẳng định.
Kiểu câu Công dụng Hình thức
2
Câu nghi vấn (câu hỏi)
Chức năng chính : để hỏi. Ngoài ra, câu nghi vấn còn thực thi những công dụng khác như để chào xã giao ( Bác đi đâu đấy ạ ?, Chị có khỏe không ạ ?
Hình thức : bộc lộ trải qua những từ để hỏi như :à, ư, này, chưa, không, có không, khi nào, ở đâu, vì sao… và có dấu chấm hỏi cuối câu .
Câu cầu khiến
Chức năng chính : để nêu ý kiến đề nghị, ra lệnh … ai đó làm gì .
Có những từ cầu khiến :hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào …hoặc cuối câu có dấu chấm than hoặc câu có ngôn từ cầu khiến. VD : Bạn hãy giữ gìn sức khỏe thể chất.
Câu cảm thán
Chức năng chính : để thể hiện cảm hứng . VD : Chao ôi ! So với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi … ( Nam Cao – Lão Hạc )
Dấu hiệu nhận ra : có những từ cảm thán như: trời ơi, than ôi, ôi, thương thay ... Hoặc cuối câu có dấu chấm than .
Câu kể
Đây chính là kiểu câu phổ cập nhất trong tiếp cận. Nó có thành phần chính là kể, tả, nội dung, ra mắt … Bên cạnh đấy, nó cũng bộc lộ 1 số ít chức năng khác như nhu yếu, ý kiến đề xuất, thể hiện cảm hứng … Ví dụ : Ngày trong ngày hôm qua tôi gặp một chuyện buồn . Hoặc câu : Tôi thấy phòng này rất nhỏ, anh không nên hút thuốc ở đây .
Kết thúc câu là dấu chấm câu .Học sinh lưu ý trường hợp đặc biệt của câu trần thuật là câu phủ định. Câu phủ định là câu có từ phủ định (không, chẳng, chưa, đâu có, đâu…). Có 2 kiểu câu phủ định : câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ . …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.