Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 8 năm 2025–2026 trường THCS Dương Văn Mạnh (Bà Rịa - Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 8 năm 2025–2026 trường THCS Dương Văn Mạnh (Bà Rịa - Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trang 1 - 8

TRƯỜNG THCS DƯƠNG VĂN MẠNH

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I

MÔN NGỮ VĂN 8 Năm học 2025 - 2026 PHẦN 1: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM I. Phần văn bản:

Thể loại: Truyện cười (Bài 4 - Chủ điểm: Sắc thái của tiếng cười) - “Vắt cổ chày ra nước” (In trong Kho tàng truyện tiếu lâm Việt Nam, Nguyễn Cừ, Phan trọng thưởng sưu tầm, tuyển chọn, NXB Văn học, 2009);

- May không đi giày” (In trong Tiếng cười dân gian Việt Nam, Trương Chính, Phong Châu sưu tầm, biên soạn và giới thiệu, NXB Khoa học xã hội, 1997);

- “Khoe của” (In trong Tiếng cười dân gian Việt Nam, Trương Chính, Phong Châu sưu tầm, biên soạn và giới thiệu, NXB Khoa học xã hội, 1997);

- Con rắn vuông” (In trong Văn học dân gian – Những tác phẩm chọn lọc, Bùi Mạnh Nhị (Chủ biên), NXB Giáo dục, 2004)

- “Tiếng cười có lợi ích gì?” (Trích Bắt đầu mỗi ngày bằng nụ cười, ngay cả khi tăm tối cũng phải tươi rói, Thanh Bình dịch, NXB Thanh Niên, 2019)

- “Văn hay” (In trong Kho tàng truyện tiếu lâm Việt Nam, Nguyễn Cừ, Phan Trọng Thưởng sưu tầm, tuyển chọn, NXB Văn học, 2009);

* Yêu cầu:

- Thể loại: Truyện cười - Nhận diện đặc điểm thể loại của truyện cười: + Cốt truyện thường xoay quanh những tình huống, hành động có tác dụng gây cười. Cuối truyện thường có sự việc bất ngờ, đẩy mâu thuẫn đến đỉnh điểm, lật tẩy sự thật, từ đó tạo ra tiếng cười. + Bối cảnh: Thường không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối cảnh không xác định, cũng có thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc thể hiện đặc điểm thiên nhiên, văn hóa, phong tục gắn với từng truyện. + Nhân vật thường có hai loại: Loại thứ nhất: là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã hội như: lười biếng, tham ăn, keo kiệt,… hoặc mang thói xấu gắn với bản chất của một tầng lớp xã hội cụ thể. Đây chính là đối tượng mà tiếng cười hướng đến Loại thứ 2: thường là những nhân vật tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo, khôn ngoan để vạch trần, chế giễu, đả kích những hiện tượng và những con người xấu xa của xã hội phong kiến hoặc dùng khiếu hài hước để thể hiện niềm vui sống, tinh thần lạc quan. + Ngôn ngữ: Thường ngắn gọn, súc tích, hài hước, mang nhiều nét nghĩa hàm ẩn,… + Các thủ pháp gây cười: Khá đa dạng, linh hoạt. Hai thủ pháp gây thường gặp: 1. Tạo tình huống trào phúng bằng một trong hai cách sau hoặc kết hợp cả hai

cách:

Trang 2 - 8

a. Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài, giữa thật và giả, giữa lời nói và hành động... b. Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật hoặc lời của các nhân vật, tạo nên những liên tưởng, đối sánh bất ngờ, hài hước, thú vị. 2. Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào phúng (lối nói khoa trương, phóng đại, chơi chữ...). - Xác định được đề tài, mục đích, bài học của truyện cười. II. Phần tiếng Việt

Nghĩa tường minh, hàm ẩn * Yêu cầu: Xác định nghĩa tường minh và hàm ẩn từ ngữ liệu ở văn bản đọc hiểu theo yêu cầu của đề. III. Phần Tập làm văn:

1. Kiểu bài: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống. 2. Yêu cầu: - Trình bày được ý kiến tán thành hoặc phản đối của em về một vấn đề đời sống - Giải thích được từ ngữ quan trọng và ý nghĩa của ý kiến cần bàn luận. - Nêu được ít nhất hai lí lẽ một cách thuyết phục để làm rõ luận điểm. - Nêu được bằng chứng đa dạng, cụ thể, phù hợp với luận điểm. - Sắp xếp các lí lẽ, bằng chứng theo một trình tự hợp lí - Bố cục bài viết gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 3. Quy trình viết: * Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết Xác định vấn đề nghị luận, mục đích viết, thu thập tư liệu * Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý - Tìm ý: Liệt kê các ý kiến đồng tình hoặc phản đối về đề tài đã chọn vào bảng sau:

Ý kiến Lí lẽ Bằng chứng

Đồng tình

Phản đối

- Sắp xếp các ý tìm được dựa vào sơ đồ dàn ý: - Lập dàn ý: + Mở bài:

Nêu vấn đề cần bàn luận. Nêu ý kiến đồng tình hay phản đối. + Thân bài:

✓ Giải thích được từ ngữ quan trọng và ý nghĩa của ý kiến cần bàn luận. ✓ Trình bày vấn đề cần bàn luận. - Nêu được ít nhất hai lí lẽ một cách thuyết phục để làm rõ luận điểm. - Nêu được bằng chứng đa dạng, cụ thể, phù hợp với luận điểm. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo