Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 8 năm 2025–2026 trường THCS Châu Thành (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 8 năm 2025–2026 trường THCS Châu Thành (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG

ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8

A. ÔN TẬP KIẾN THỨC I. VĂN NGHỊ LUẬN 1. Luận đề và luận điểm trong văn nghị luận

- Luận đề: là vấn đề chính được nêu ra để bàn luận trong văn bản nghị luận.

- Luận điểm: là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề.

Trong văn bản nghị luận, luận đề được thể hiện bằng luận điểm và làm sáng tỏ bằng lí

lẽ, dẫn chứng.

2. Bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết trong văn

nghị luận

- Bằng chứng khách quan là những thông tin khách quan, có thể kiểm chứng được trong

thực tế.

- Ý kiến đánh giá chủ quan: là những nhận định, suy nghĩ, phán đoán theo góc nhìn chủ

quan của người viết, thường ít có cơ sở kiểm chứng. Do vậy, để giảm tính chủ quan trong

đánh giá, giúp ý kiến trở nên đáng tin cậy, người viết cần đưa ra được các bằng chứng

khách quan.

- Có thể phân biệt hai khái niệm này dựa vào bảng sau:

Bằng chứng khách quan Ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết

Là các thông tin khách quan như: số liệu, thời gian, nơi chốn, con người và sự kiện…

Là các ý kiến chủ quan như: quan điểm cá nhân về một vấn đề đang tranh cãi, dự đoán về tương lai, đánh giá chủ quan về sự việc, hiện tượng; có thể có được diễn đạt bằng các cụm từ như: tôi cho rằng, tôi thấy… hoặc các tính từ thể hiện sự đánh giá chủ quan.

Dựa trên những thí nghiệm, nghiên cứu, có nguồn đáng tin cậy, có thể xác định đúng, sai dựa vào thực tế.

Dựa trên cảm nhận, cách nhìn, diễn giải của cá nhân; không có cơ sở để kiểm chứng.

II. TRUYỆN CƯỜI 1. Truyện cười

Truyện cười là thể loại tự sự dân gian chứa đựng yếu tố gây cười, nhằm mục đích giải trí,

hoặc phê phán, châm biếm, đã kích những thói hư, tật xấu trong cuộc sống. Truyện cười

là một trong những biểu hiện sinh động cho tính lạc quan, trí thông minh, sắc sảo của tác

giả dân gian.

2. Cốt truyện

- Thường xoay quanh những tình huống, hành động có tác dụng gây cười. Cốt truyện

thường có sự việc bất ngờ, đầy mâu thuẫn đến đỉnh điểm, lật tẩy sự thật, từ đó tạo tiếng

cười.

3. Bối cảnh

- Thường không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối cảnh không xác định, cũng có

thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc thể hiện đặc điểm thiên nhiên, văn hóa, phong tục gắn

với từng truyện.

4. Nhân vật

Nhân vật thường có hai loại:

- Loại thứ nhất: thường là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã hội như: lười

biếng, tham ăn, keo kiệt… hoặc mang thói xấu gắn với bản chất của một tầng lớp xã hội

cụ thể. Đây chính là những đối tượng mà tiếng cười hướng đến. Bằng các thủ pháp trào

phúng, tác giả dân gian biến các kiểu nhân vật này thành những bức chân dung hài hước,

lạ đời, tạo tiếng cười vừa mang ý nghĩa xã hội vừa có giá trị thẩm mĩ.

- Loại thứ hai: Thường là những nhân vật tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo, khôn

ngoan để vạch trần, chế giễu, đã kích, những hiện tượng và những con người xấu xa của

xã hội phong kiến hoặc dùng khiếu hài hước để thể hiện niềm vui trong cuộc sống, tinh

thần lạc quan trước sự trù phú của môi ttrường thiên nhiên hay những thách thức do chính

môi trường sống mang lại.

5. Ngôn ngữ

-Thường ngắn gọn, súc tích, hài hước mang nhiều nét nghĩa hàm ẩn,…

6. Các thủ phám gây cười

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo