
1
TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM ÔN TẬP TỔ: NGỮ VĂN-SỬ-ĐỊA-CD KIỂM TRA HKI - NGỮ VĂN LỚP 8
Năm học 2024 – 2025 I. Kiến thức trọng tâm 1. Đọc hiểu văn bản: - Thể loại văn nghị luận: + Những đặc điểm của văn nghị luận được thể hiện qua văn bản cụ thể: luận đề; luận điểm; bằng chứng khách quan; ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết. + Phân tích được mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng ở văn bản cụ thể. + Tìm được những văn bản ở “Bài 3” (SGK Ngữ văn 8, Chân trời sáng tạo) có cùng thể loại, cùng chủ điểm. - Thể loại Truyện cười: + Những đặc điểm của truyện cười được thể hiện cụ thể qua văn bản: mục đích; cốt truyện; nhân vật; ngôn ngữ; các thủ pháp gây cười. + Hiểu đề tài; ý nghĩa chi tiết tiêu biểu (lời thoại); bài học rút ra cho bản thân trong văn bản cụ thể. + Tìm được những văn bản ở “Bài 4” (SGK Ngữ văn 8, Chân trời sáng tạo) có cùng thể loại, cùng chủ điểm, cùng đề tài, cùng chủ đề (mục đích). 2. Tiếng Việt: - Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu: + Phân biệt được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. + Xác định câu mang nghĩa hàm ẩn và xác định nghĩa hàm ẩn của câu. + Đặt câu có chứa nghĩa hàm ẩn theo yêu cầu. - Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ: + Nhận diện trợ từ, thán từ và chức năng cụ thể của chúng. + Đặt câu có sử dụng trợ từ, thán từ theo yêu cầu. 3. Viết: - Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 – 700 chữ) về một vấn đề của đời sống. (Vấn đề bàn luận thuộc lĩnh vực môi trường, quan hệ giữa môi trường thiên nhiên với con người: bảo vệ rừng; ô nhiễm nguồn nước; rác thải nhựa) - Nắm được các kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội.
- Thực hành viết bài văn nghị luận theo đúng cấu trúc, bố cục 3 phần:
* Mở bài: - Nêu vấn đề cần bàn luận - Nêu ý kiến đồng tình hay phản đối về vấn đề cần bàn luận. * Thân bài: - Giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận. - Bàn luận: + Trình bày vấn đề cần bàn luận. + Trình bày ý kiến đồng tình hay phản đối về vấn đề cần bàn luận. + Đưa ra lý lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ luận điểm. * Kết bài: - Khẳng định lại vấn đề. - Đề xuất giải pháp hoặc nêu bài học
2
II. Đề tham khảo
ĐỀ 1
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm). Đọc văn bản sau và thực hiện theo các yêu cầu:
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to, kêu lên: - Chà, quả bí kia to thật! Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng: - Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
Anh kia nói ngay: - Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi: - Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy? Anh kia giải thích: - Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà. Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.
(Theo Truyện cười dân gian)
Câu 1 (0.5 điểm). Nội dung truyện cười trên liên quan đến chủ điểm nào đã học trong chương trình Ngữ văn 8, học kì 1 (sách Chân trời sáng tạo)? Câu 2 (0.5 điểm). Kể tên một truyện cười đã học cũng thuộc chủ điểm đó? Câu 3 (1.0 điểm). Nêu đề tài và mục đích của văn bản trên. Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra cụ thể một “thủ pháp gây cười” mà tác giả dân gian đã sử dụng trong văn bản trên? Câu 5 (1.0 điểm). Từ văn bản trên có nhận xét: “Hai nhân vật (anh kia và anh nói khoác) trong văn bản đều thuộc kiểu nhân vật mang thói xấu”. Nêu suy nghĩ của em (khoảng 3 dòng) về nhận xét trên. Câu 6 (0.5 điểm). Xác định nghĩa hàm ẩn của câu: “Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà”. Câu 7 (0.5 điểm). Xác định một trợ từ trong dòng in đậm ở văn bản trên.
II. VIẾT (5.0 điểm).
Hãy viết một văn bản nghị luận bày tỏ ý kiến đồng tình (hay phản đối) về một vấn đề về thiên nhiên, về môi trường mà em quan tâm dưới đây:
- Rừng là người bạn tử tế của con người, con người phải tử tế với rừng. - “Nói không” với vật dụng nhựa dùng một lần.
----------------------------------------------------------
ĐỀ 2
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm). Đọc văn bản sau và …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.