
1
TRƯỜNG THCS DƯƠNG VĂN MẠNH TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN 7 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. Phần đọc hiểu
Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
Nội dung Kiến thức
1. Khái niệm Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được viết ra để bàn
về một tác phẩm văn học.
2. Đặc điểm - Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác phẩm cần bàn luận, có thể là
về nhân vật, chi tiết, ngôn từ, đề tài, chủ đề,...
- Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc, người
nghe.
- Các lí lẽ, bằng chứng cần căn cứ vào tác phẩm đang bàn luận.
- Lí lẽ là những lí giải, phân tích về tác phẩm.
- Bằng chứng là những sự việc, chi tiết, từ ngữ, trích dẫn, ...từ tác phẩm
để làm sáng tỏ lí lẽ.
- Các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Các văn bản cùng thể loại:
- Em bé thông minh – Nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian (Trần Thị An)
- Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen” (Hoàng Tiến Tựu)
- Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” (Minh Khuê)
II. Phần Tiếng Việt
1. Từ Hán Việt
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
VD: Quốc = nước, Gia = nhà; Quốc gia: nước nhà.
- Một số từ Hán Việt đã học trong bài: Sứ giả, tuyệt vọng, triết lí, thiên nhiên, trí tuệ, ngoại
bang, hồi sinh, ngạc nhiên, song hành, nguy kịch,...
2
2. Từ địa phương:
Là những từ được sử dụng hạn chế ở một hoặc vài địa phương nào đó. Dựa vào đặc điểm
cách phát âm, chúng ta có thể nhận ra giọng miền Bắc, miền Nam, miền Trung.
Ví dụ:
+ Từ địa phương Bắc Bộ: U (mẹ), giời (trời),...
+ Từ địa phương Trung Bộ: mạ (mẹ), mô (nào, chỗ nào), tê (kia), răng (thế nào), rứa (thế),...
+ Từ địa phương Nam Bộ: Ba, tía (bố), má (mẹ), heo (lợn), thơm (dứa), chén (bát), té
(ngã),...
III. PHẦN VIẾT:
Viết bài văn biểu cảm về một con người, sự việc.
1. Viết bài văn biểu cảm về một người mà em dành nhiều tình cảm nhất.
Dàn ý:
a. Mở bài
• Giới thiệu người mà em muốn biểu cảm (cha, mẹ, ông, bà, thầy cô, bạn bè...).
• Nêu cảm xúc chung và ấn tượng ban đầu về người đó (yêu quý, kính trọng, biết
ơn, ngưỡng mộ...).
b. Thân bài
• Giới thiệu chung:
Nêu khái quát người đó là ai, và những đặc điểm nổi bật của họ.
• Biểu cảm qua ngoại hình và hành động:
o Miêu tả ngoại hình gắn liền với cảm xúc (ánh mắt, nụ cười, cử chỉ, giọng nói...).
o Kể lại những hành động, cử chỉ thể hiện tính cách (sự quan tâm, chăm sóc, dạy
dỗ...).
• Biểu cảm qua kỷ niệm:
o Chọn lọc và kể lại một hoặc vài kỷ niệm sâu sắc với người đó.
o Tập trung vào những tình huống cụ thể thể hiện rõ mối quan hệ và cảm xúc của
em (vui vẻ, xúc động, hạnh phúc, biết ơn...).
• Trình bày suy nghĩ:
o Giải thích vì sao người đó có ý nghĩa đặc biệt với em hoặc có ảnh hưởng đến em.
o Nêu lên những suy nghĩ, cảm nhận sâu sắc của em về người đó.
c. Kết bài
• Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với người đó.
3
• Bày tỏ mong muốn, lời hứa hoặc cảm xúc đúc kết sau cùng.
2. Viết bài văn trình bày cảm xúc đối với một sự việc để lại cho em ấn tượng sâu sắc.
(chuyến du lịch, về quê ăn tết, đi tham quan, hoạt động trải nghiệm, học nấu ăn, tham gia hoạt
động tại trường,…)
Dàn ý:
a. Mở bài
• Giới thiệu về sự việc mà em muốn bày tỏ tình cảm, suy nghĩ.
• Bày tỏ tình cảm, ấn tượng ban đầu của em về sự việc đó.
b. Thân bài
- Giới thiệu chung:
• Sự việc đó là gì?
• Xảy ra ở đâu?
• Xảy ra khi nào?
- Kể lại diễn biến sự việc theo một trình tự nhất định.
- Điều gì khiến em cảm thấy ấn tượng nhất?
- Trình bày cảm xúc, suy nghĩ về sự việc đó: vui vẻ, hạnh phúc hay bất ngờ…
- Lí giải vì sao em lại có cảm xúc, suy nghĩ đó?
c. Kết bài
Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với sự việc được kể.
B. CẤU TRÚC ĐỀ
I. ĐỌC HIỂU: 5,0 điểm (Văn bản 4 điểm; Tiếng Việt 1 điểm)
- Văn bản Nghị luận (Chọn ngữ liệu ngoài SGK)
+ Nhận diện được thể loại, văn bản cùng thể loại.
+ Chỉ ra được lí lẽ và bằng chứng của văn bản.
+ Nêu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.