Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1 MÔN VẬT LÍ 10

PHẦN I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Chuyển động cơ

+ Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

+ Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta đề cập đến), được coi là những chất điểm. Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật.

+ Để xác định vị trí của một vật, ta cần chọn một vật làm mốc, một hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc đó để xác định các tọa độ của vật. Trong trường hợp đã biết rõ quỹ đạo thì chỉ cần chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo đó.

+ Để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian (hay gốc thời gian) và dùng đồng hồ để đo thời gian.

+ Hệ qui chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, gốc thời gian và đồng hồ.

2. Chuyển động thẳng đều

+ Tốc độ trung bình của một chuyển động cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động: .

Đơn vị của tốc độ trung bình là m/s hoặc km/h...

+ Chuyển động thẳng đều có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

+ Công thức tính quãng đường đi của chuyển động thẳng đều: s = vt

+ Phương trình chuyển động (phương trình xác định tọa độ theo thời gian) của chuyển động thẳng đều: x = x0 + v(t – t0); (v > 0 khi chọn chiều dương cùng chiều chuyển động; v < 0 khi chọn chiều dương ngược chiều chuyển động)

3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

+ Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều theo thời gian.

+ Vận tốc tức thời và gia tốc là các đại lượng véctơ.

Đơn vị của gia tốc là m/s2.

+ Công thức tính vận tốc: v = v0 + at.

Chuyển động thẳng nhanh dần đều: a cùng dấu với v0 (véctơ gia tốc cùng phương cùng chiều với véctơ vận tốc).

Chuyển động thẳng chậm dần đều: a ngược dấu với v0 (véctơ gia tốc cùng phương ngược chiều với véctơ vận tốc).

+ Gia tốc a của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng không đổi theo thời gian.

+ Công thức tính quãng đường đi: .

2

+ Phương trình chuyển động: .

+ Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi: v2 – v = 2as.

4. Sự rơi tự do

+ Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

+ Trong trường hợp có thể bỏ qua ảnh hưởng của các yếu tố khác lên vật rơi, ta có thể coi sự rơi của vật như là sự rơi tự do.

+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

+ Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.

+ Gia tốc rơi tự do ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất thì khác nhau.

Người ta thường lấy hoặc .

+ Các công thức của sự rơi tự do: v = gt; ; 2gs = v2.

6. Tính tương đối của chuyển động - Công thức cộng vận tốc

+ Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.

+ Công thức cộng vận tốc

- Quy tắc đặt tên:

1: Vật chuyển động; 2: Hệ quy chiếu chuyển động; 3: Hệ quy chiếu đứng yên

- Công thức cộng vận tốc:

: Vận tốc tuyệt đối (vận tốc của vật so với hệ quy chiếu đứng yên).

: Vận tốc tương đối (vận tốc vật đối với hệ quy chiếu chuyển động).

: Vận tốc kéo theo (vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động so với hệ quy chiếu đứng yên).

+ Các trường hợp đặc biệt:

- Nếu cùng phương, cùng chiều

- Nếu cùng phương, ngược chiều

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo