Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG CUỐI KÌ LỚP 10-2025-2026 I. Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm + Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng. Đường thẳng mang véc tơ lực gọi là giá của lực. Đơn vị của lực là niutơn (N). + Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực. + Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.

+ Điều kiện cân bằng của một chất điểm là hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không:

→ F =

→

1F +

.. +

→

n F =

→ 0 . + Phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó. + Phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy phải tuân theo quy tắc hình bình hành. + Chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo hai phương nào thì mới phân tích lực theo hai phương ấy. II. Ba định luật Niu-tơn + Định luật I Niu-tơn: Nếu không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. + Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. + Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. + Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ

thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật:

→ a = m

F

→

hay

→ F = m

→ a

(Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì

→ F là hợp lực của các lực đó).

+ Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật và gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do:

→ →

= g m P . Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật: P = mg. + Định luật III Niu-tơn: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác

dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều:

→ →

− = BA AB F F . + Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực. Cặp lực và phản lực có những đặc điểm sau đây: - Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. - Lực và phản lực là hai lực trực đối. - Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ MÔN VẬT LÍ. Mức 1

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của vật lý là gì?

A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất. B. Quy luật tương tác của các dạng năng lượng. C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng. D. Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

Câu 2. Phương pháp nghiên cứu Vật lí gồm các phương pháp chính là

A. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết. B. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp toán học. C. Phương pháp suy luận và phương pháp lí thuyết. D. Phương pháp quan sát và phương pháp lí thuyết.

Câu 3. Trong các phương pháp nghiên cứu vật lí, phương pháp có tính quyết định là:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo