
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ 10 NĂM HỌC 2024-2025
A. LÝ THUYẾT
Câu 1: Công thức tính vận tốc trung bình, tốc độ trung bình và vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng.
Câu 2: Nêu định nghĩa: Chuyển động thẳng đều và vận tốc trong chuyển động thẳng đều. Nêu đặc điểm vận tốc trong chuyển động thẳng đều.
Câu 3: Viết phương trình chuyển động thẳng đều. Nêu rõ các đại lượng trong phương trình.
Câu 4: Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Nêu đặc điểm của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
Câu 5: Viết phương trình vận tốc, quãng đường, phương trình chuyển động, công thức liên hệ a,v,s trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Mối quan hệ dấu của a, v trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
Câu 6: Thế nào là rơi tự do? Nêu đặc điểm của chuyển động rơi tự do và các công thức của chuyển động rơi tự do?
Câu 7: Tính tương đối của chuyển động: viết công thức cộng vận tốc.
Câu 8. Chuyển động của vật bị ném ngang, ném xiên: các phương trình chuyển động, phương trình quỹ đạo, các công thức tính tầm bay xa, tầm bay cao, thời gian chuyển động, vận tốc chạm đất.
Câu 9. Ba định luật Newton : Phát biểu nội dung các định luật Newton và viết được hệ thức của định luật này (nếu có). Quán tính là gì. Nêu mối quan hệ giữa khối lượng và quán tính.
Câu 10. Nêu những đặc điểm lực căng của sợi dây (điểm đặt, hướng). Nêu định nghĩa và đặc điểm của trọng lực.
Câu 11. Nêu định nghĩa phép tổng hợp lực và phân tích lực? Nêu quy tắc hình bình hành tìm lực tổng hợp của 2 lực đồng quy. Nêu điều kiện cân bằng của chất điểm.
BÀI TẬP
I. TỰ LUẬN
Bài 1: Lúc 8 h hai ô tô qua hai địa điểm A và B cánh nhau 96 km và đi ngược chiều nhau . Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h , của xe đi từ B là 28 km/h .
a. Lập phương trình chuyển động của hai xe .
b. Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa chúng lúc 9h.
c. Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau.
d. Giải lại câu c bằng phương pháp đồ thị.
Bài 2: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh chạy chậm dần đều sau 10s vận tốc giảm còn 54km/h .
a.Tính quãng đường đi được sau 5s từ lúc hãm phanh.
2
b.Thời gian và quãng dường đi từ lúc hãm đến lúc dừng.
c.Quãng đường đi trong 10s cuối cùng.
Bài 3: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 15m/s trên đoạn đường thẳng thì bắt đầu hãm phanh ô tô chạy chậm dần đều, sau khi chạy thêm được 125m thì vận tốc ô tô chỉ còn 10m/s.
a.Tính thời gian để ôtô chạy 125m ở trên.
b.Tính quãng đường và thời gian ô tô chuyển động đến lúc dừng.
Bài 4: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Trong 2 giây cuối cùng đi được 1,8m. Tìm gia tốc của ô tô.
Bài 5:Cho đồ thị vận tốc như hình vẽ
a. Nêu tính chất của chuyển động.
b.Tính gia tốc trong mỗi giai đoạn.Lập phương trình vận tốc.
c.Tính quãng đường vật đi được.
Bài 6: Một vật rơi tự do từ độ cao h = 45m, lấy g = 10m/s2
a. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật ngay khi chạm đất
b.Tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng trước lúc chạm đất
c. Tính thời gian để vật rơi được 1m cuối cùng trước lúc chạm đất
Bài 7: Một vật m = 25kg dưới tác dụng của lực kéo F theo phương ngang thì chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với gia tốc 2m/s2 . Bỏ qua lực cản của môi trường và lực ma sát.
a. Tính lực kéo tác dụng lên vật
b. Xác định quãng đường vật chuyển động được trong 40s.
Bài 8 :Treo một con lắc đơn có khối lượng m=2kg vào trần của một toa xe lửa. Biết xe chuyển đông ngang với gia tốc a và dây treo con lắc hợp với phương thẳng đứng một góc =450. Tính gia tốc chuyển động a của xe lửa. và lực căng của dây treo
Bài 9: Một người khối lượng m = 60 kg đứng yên trong thang máy. Lấy g = 10m/s2 . Hãy tính lực nén của người lên thang nếu :
a. thang chuyển động lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2
b. thang chuyển động xuống nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2
c. thang chuyển động xuống chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2
Bài 10: Một sợi dây thép có thể giữ yên được một trọng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.