
TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG Tổ: Ngữ Văn-Sử Địa-Công Dân
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 7 Năm học: 2025 – 2026 I. Kiến thức trọng tâm:
1. Đọc hiểu văn bản: + Nội dung: - Thể loại: nghị luận xã hội, tục ngữ. - Chủ điểm: Hành trình tri thức, Trí tuệ dân gian.
+ Yêu cầu: - Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa được các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng trong văn bản;
nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống. - Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần,.. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng
hay vấn đề đặt ra trong văn bản. * Lưu ý : - Văn nghị luận: xem SGK/ 5 - Tục ngữ: xem SGK/27,28 2. Tiếng việt:
2.1. Nội dung:
- Đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản. (Xem sgk/5,6) - Đặc điểm và chức năng của tục ngữ, thành ngữ. (xem sgk/28) - Nói quá, nói giảm nói tránh. (xem sgk/28)
2.2. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục ngữ, liên kết trong văn bản. - Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
3. Viết: Nghị luận về một vấn đề trong đời sống. * Yêu cầu cần đạt - Nêu được vấn đề cần bàn luận. - Trình bày được ý kiến tán thành (phản đối) của người viết về vấn đề bàn luận. - Lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng, lập luận chặt chẽ.
II. Cấu trúc đề kiểm tra:
- Hình thức: Tự luận 1. Đọc - hiểu: 5.0 điểm (Văn bản 3.5 – 4.0 điểm; tiếng Việt 1.0 -1.5 điểm) - Nghị luận xã hội, tục ngữ (Ngữ liệu ngoài sgk). + Thể loại. + Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm. + Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề ý kiến và đưa ra được lý lẽ bằng chứng thuyết phục.
+ Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. + Liên hệ được nội dung trong văn bản với đời sống thực tiễn. Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.
TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG Tổ: Ngữ Văn-Sử Địa-Công Dân
2
- Tiếng Việt: + Nhận diện thành ngữ, liên kết câu trong ngữ cảnh cụ thể. + Đặt câu có sử dụng nói giảm, nói tránh; nói quá. + Giải nghĩa thành ngữ.. 2. Viết: (5.0 điểm) Nghị luận về một vấn đề trong đời sống. Luyện viết các đề sau: Đề 1: Có ý kiến cho rằng: “Trò chơi điện tử là món tiêu khiển khiển hấp dẫn, nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng học tập”. Em hãy viết bài văn (khoảng 400 chữ) bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên? Đề 2: Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) bàn về các câu tục ngữ:
“Uống nước nhớ nguồn”. Đề 3: Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) bàn về các câu tục ngữ:
“Có công mày sắt, có ngày nên kim”. *Dàn ý chung về bài văn nghị luận. 1. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề cần bàn luận. - Nêu ý kiến của người viết về vấn đề cần bàn luận. 2. Thân bài: + Giải thích: - Giải thích những từ ngữ quan trọng và ý nghĩa của câu tục ngữ cần bàn luận. - Nêu được ít nhất hai lí lẽ thuyết phục, chặt chẽ để làm rõ ý kiến. + Bàn luận: - Khẳng định ý kiến tán thành hoặc phản đối ý kiến của người viết về vấn đề. - Trình bày các lý lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến. + Lật lại vấn đề: - Nhìn lại vấn đề ở chiều hướng ngược lại, trao đổi ý kiến trái chiều, bổ sung cho vấn đề thêm toàn vẹn. - Sử dụng các từ ngữ có chức năng chuyển ý. 3. Kết bài: - Khẳng định lại ý kiến của mình. - Đề xuất giải pháp, nêu bài học nhận thức và phương hướng hành động.
III. BÀI TẬP THỰC HÀNH
Đề 1 I. ĐỌC – HIỂU (5.0 điểm). Đọc kỹ đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Những người thành công luôn là người có tinh thần tự học cao. Chủ tịch Hồ Chí Minh tự học ngoại ngữ thật miệt mài nên nói thông thạo rất nhiều thứ tiếng. Giáo sư Tôn Thất Tùng - người thầy thuốc mẫu mực của ngành Y, đã bỏ bao tâm huyết tự tìm tòi, nghiên cứu để có một sơ đồ gần như chính xác tuyệt đối về lá gan của con người. Trên thế giới cũng có biết bao con người bình thường nhưng với tinh thần tự học họ đã trở thành những danh nhân, những vĩ nhân của nhân …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.