Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 7 năm 2024–2025 trường THCS Lê Quý Đôn (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 7 năm 2024–2025 trường THCS Lê Quý Đôn (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

NỘI DUNG ÔN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

MÔN NGỮ VĂN

KHỐI 7 NĂM HỌC 2024-2025

PHẦN 1: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM A. PHẦN ĐỌC 1. Tri thức Ngữ văn về nghị luận xã hội.

*Một số kiến thức chung Văn bản nghị luận Nội dung

1)Khái niệm Văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống được viết ra để bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, hay một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người

2)Đặc điểm - Thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng tình, phản đối của người viết đối với hiện tượng cần bàn luận. - Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc, người nghe. Bằng chứng có thể là nhân vật, sự kiện, số liệu liên quan đến vấn đề cần bàn luận. - Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.

* Cách đọc hiểu một văn bản nghị luận - Đọc tên của VB để xác định vấn đề cần bàn luận của VB (VB viết/bàn

về vấn đề gì?) - Đọc các tiêu đề, các câu đứng ở đầu, cuối mỗi đoạn hoặc những câu

then chốt để nhận diện ý kiến lớn, ý kiến nhỏ. - Tóm tắt các nội dung chính (dựa trên các ý kiến).

- Nhận biết, phân tích các lí lẽ, bằng chứng. - Xác định cách tổ chức triển khai, mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng. - Nhận ra mục đích viết và tư tưởng, quan điểm của tác giả. - Đánh giá hình thức và nội dung của VB. - Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác động của vấn đề bàn luận với bản

thân, từ đó liên hệ.

2. Một số kiến thức chung về thể loại tục ngữ

* Khái niệm và đặc điểm của tục ngữ.

ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN TỤC NGỮ

Tục ngữ Nội dung

1)Khái niệm Tục ngữ là một trong những thể loại sáng tác dân gian. Đó là những câu được sử dụng trong lời nói hàng ngày.

2)Đặc điểm - Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội.

- Về hình thức:

+ Thường ngắn gọn (câu ngắn nhất gồm 4 chữ, câu dài có thể trên dưới 16 chữ).

+ Có nhịp điệu, hình ảnh.

+ Hầu hết đều có vần và thường là vần lưng:

++ Vần lưng gieo ở 2 tiếng liền

nhau (“vần sát”)

gieo ở 2 tiếng cách nhau

(“vần cách”)

+ Thường có từ 2 vế trở lên. Các vế đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung.

+ Thường đa nghĩa nhờ sử dụng biện pháp tu từ, nhất là tục ngữ về con người và xã hội.

* So sánh đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục ngữ:

SO SÁNH THÀNH NGỮ VÀ TỤC NGỮ

Thành ngữ Tục ngữ

Điểm giống nhau

+ Đều là thể loại của văn học dân gian.

+ Đều là những đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói, đều sử

dụng hình ảnh để diễn đạt.

Điểm khác nhau

-Đặc điểm: Là một tập hợp từ cố định. Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng đơn giản nghĩa của các từ cấu tạo nên nó mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm.

- Chức năng:

+ Khi được sử dụng trong giao tiếp, thành ngữ làm cho lời nói, câu văn trở nên giàu hình ảnh và cảm xúc.

+ Thành ngữ có thể làm một bộ phận của câu hay thành phần phụ trong các cụm từ.

- Đặc điểm: Câu tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một ý (một nhận xét, một kinh nghiệm).

- Chức năng: Nhằm tăng độ tin cậy, sức thuyết phục về một nhận thức hay một kinh nghiệm.

* Cách đọc- hiểu văn bản tục ngữ:

- Xác định số dòng, số chữ, vần, cấu trúc các vế trong câu tục ngữ. - Xác định nghĩa của những từ ngữ khó hiểu. - Chú ý những từ ngữ, hình ảnh độc đáo. - Tìm và phân tích hiệu quả của những biện pháp tu từ được sử dụng trong

văn bản. - Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác động của văn bản với bản thân, đời

sống. * PHẦN TIẾNG VIỆT

1. Nhắc lại kiến thức về đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn

bản

a. Khái niệm

Liên kết là làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau. b. Đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản - Đặc điểm:

+ Nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau. + Các câu, các đoạn được kết nối với nhau bằng các phép liên kết thích hợp.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo