
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II
A. Lý thuyết:
I. Ôn tập phần Đọc:
1. Truyện ngụ ngôn
- Truyện ngụ ngôn là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học đạo lí và kinh
nghiệm sống, thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió.
- Một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn:
+ Truyện ngụ ngôn thường ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.
+ Nhân vật ngụ ngôn có thể là con người hoặc con vật, đồ vật được nhân hoá (biết nói
năng, có tính cách, tâm lí như con người).
+ Truyện ngụ ngôn thường nêu lên những tư tưởng, đạo lí hay bài học cuộc sống bằng
ngôn ngữ giàu hình ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
2. Tục ngữ
Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu nói ngắn gọn, nhịp nhàng,
cân đối, thường có vần điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã hội, kinh nghiệm về
đạo đức và ứng xử trong đời sống.
3. Truyện khoa học viễn tưởng
- Truyện khoa học viễn tưởng là loại tác phẩm viết về thế giới tương lai dựa trên sự
phát triển của khoa học dự đoán, thường có tính chất li kì. Truyện khoa học viễn
tưởng sử dụng cách viết lô-gíc nhằm triển khai những ý tưởng về viễn cảnh hay công
nghệ tương lai. Vì có nền tảng là các nguyên lí khoa học mới của thời hiện tại nên có
những giả tưởng trong truyện khoa học viễn tưởng có thể trở thành sự thật. Truyện
khoa học viễn tưởng xuất hiện đầu tiên ở Pháp vào khoảng nửa sau thế kỉ XIX, sau
đó nhanh chóng lan rộng ra các nước như Mỹ, Anh, Ca-na-đa (Canada), Nga và phổ
biến trên toàn thế giới.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT.
1. Dấu chấm lửng
- Khái niệm: Dấu chấm lửng, còn gọi là dấu … là dấu câu ,được sử dụng rộng rãi
trong các câu văn trên toàn thế giới. bày tỏ ý còn nhiều sự vật , hiện tượng chưa liệt
kê hết. thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
2. Liên kết, mạch lạc trong văn bản.
- Mạch lạc là tính hợp lí, thống nhất và không mâu thuẫn giữa các cầu trong đoạn
văn và giữa các đoạn văn trong VB. Các câu (trong đoạn), các đoạn (trong VB) phải
hướng đến chủ đề chung và được sắp xếp theo trình tự hợp lí nhằm thể hiện rõ chủ đề
của VB.
- Các bộ phận trong VB (cầu, đoạn) được gắn kết chặt chẽ với nhau qua các phương
tiện ngôn ngữ thích hợp, được gọi là “phương tiện liên kết”. Các loại phương tiện liên
kết VB thường được sử dụng là từ ngữ nối, từ ngữ thay thế (thay thế bằng đại từ, từ
ngữ đồng nghĩa) hoặc từ ngữ được lặp lại,…
- Liên kết góp phẩn tạo nên tính mạch lạc cua VB.
3. Thuật ngữ.
- Về cấu tạo, thuật ngữ có thể là một từ hoặc một cụm từ.
- Về chức năng và phạm vi sử dụng, thuật ngữ được sử dụng trong các ngành khoa
học hoặc các lĩnh vực chuyên môn.
- Về mối quan hệ giữa thuật ngữ và từ ngữ thông thường: có những đơn vị khi thì
được dùng với tư cách là thuật ngữ, khi thì được dùng như từ ngữ thông thường.
4. Nghĩa của từ.
- Nghĩa của từ là phần nội dung mà từ biểu thị.
- Cấu tạo: 2 phần
+ Phần hình thức: là từ ngữ mà ta đọc được, nhìn thấy bằng chữ viết.
+ Phần nội dung: phần nghĩa ẩn sâu bên trong câu chữ.
III. Ôn tập phần viết
1. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
- Nêu được vấn đề và ý kiến cần bàn luận.
- Trình bày được sự tán thành đối với ý kiến cần bàn luận.
- Đưa ra được những lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng để chứng tỏ sự tán thành là
có căn cứ.
2. Viết bài văn kể chuyện, kể lại sự việc có thật hoặc sự kiện có liên quan đến
lịch sử thời quá khứ
- Nhân vật được lựa chọn phải có vai trò (dù ít hay nhiều) trong bối cảnh lịch sử
đương thời.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.