Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 8 năm 2025–2026 trường THCS Châu Thành (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 8 năm 2025–2026 trường THCS Châu Thành (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – NGỮ VĂN 8 A. LÝ THUYẾT I. TRUYỆN 1. Một số đặc điểm của văn bản truyện - Đề tài: phạm vi hiện thực đời sống được thể hiện trong văn bản - Chủ đề: vấn đề chủ yếu được đặt ra qua hiện thực đời sống trong văn bản. - Nhân vật chính là nhân vật quan trọng nhất của truyện, có những hành động, quyết định tác động đến cốt truyện và diễn tiến các sự kiện trong truyện, thể hiện rõ nhất tư tưởng, chủ đề của truyện - Chi tiết tiêu biểu là những chi tiết chọn lọc, có giá trị biểu đạt và thẩm mĩ vượt trội trong truyện, có thể mang lại sự bất ngờ, gây chú ý hoặc sự thích thú đối với người đọc và góp phần quan trọng trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm. 2. Cách đọc thể loại truyện - Đọc kĩ văn bản, tóm tắt kể lại được cốt truyện. - Xác định và phân tích được ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật, tình huống, đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu trong truyện, … - Phân tích, đánh giá được đặc điểm của nhân vật và vai trò của nhân vật với việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm. - Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra. - Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với nhận thức, tình cảm, quan niệm của bản thân. II. THƠ ĐƯỜNG LUẬT

1. Một số đặc điểm của thơ Đường luật

So sánh Thất ngôn bát cú Đường luật Tứ tuyệt Đường luật

1. Số câu,

số chữ

8 câu – mỗi câu 7 chữ 4 câu – mỗi câu có 5 chữ hoặc 7 chữ

2. Bố cục 4 cặp câu tương ứng 4 phần: đề - thực

– luận – kết

4 câu được triển khai: khai – thừa –

chuyển – hợp

3. Niêm

và luật

bằng trắc

- Về luật bằng trắc: + Nếu chữ thứ 2 của câu thứ nhất là

thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng.

Nếu chữ thứ 2 của câu thứ nhất là thanh

trắc thì bài thơ thuộc luật trắc.

+ Các thanh bằng, trắc phải đan xen

nhau trong một câu đảm bảo sự hài hoà,

cân bằng: ở chữ 2, 4, 6 trong mỗi cặp

Cơ bản giống thể bát cú.

câu phải ngược nhau về thanh bằng,

trắc.

- Về niêm (dính): chữ thứ 2 của hai cặp

câu liền nhau (câu 2 và câu 3, câu 4 và

câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8)

phải cùng thanh.

4. Vần và

nhịp

- Gieo vần: Chỉ gieo 1 vần (vần bằng)

ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8. Riêng vần

của câu thứ nhất có thể linh hoạt.

- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 4/3.

- Gieo vần: gieo một vần ở cuối các

câu 1, 2, 4.

- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 4/3.

5. Đối Chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu

thực và hai câu luận.

Không bắt buộc phải đối.

2. Cách đọc hiểu thơ luật Đường - Cần chú ý đặc điểm thể loại, văn tự, đề tài, chủ đề, không gian, thời gian và sự liên hệ

giữa các câu thơ trong bài. Nếu là thơ bằng chữ Hán, trước khi đọc phần Dịch thơ cần

đọc kĩ phần Dịch nghĩa để hiểu rõ ý các câu thơ. Chú ý đối sánh giữa phần phiên âm và

phần dịch thơ.

- Hiểu được bài thơ là lời của ai; nói về điều gì; nói bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc

đáo, đáng nhớ (nghệ thuật đối, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ,…)

- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình và những tác động của chúng đến suy

nghĩ và tình cảm của người đọc.

III. TIẾNG VIỆT

- Biện pháp tu từ: đảo ngữ, câu hỏi tu từ so sánh, nhân hóa, … - Biệt ngữ xã hội. Câu 1: Trình bày đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ? Cho ví dụ. Câu 2: Trình bày đặc điểm và tác dụng của câu hỏi tu từ? Cho ví dụ. Câu 3: Tìm và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn văn. Câu 4: Nêu chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội? Câu 5: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong từng câu thơ: Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà Nhớ nước đau lòng con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng cái gia gia. (Qua đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo