
TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I, KHỐI 10 TỔ: TIN HỌC NĂM HỌC 2025 - 2026
PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG
1. Tài liệu: Sách giáo khoa tin học 10 (định hướng tin học ứng dụng); bộ Kết nối tri thức và cuộc sống.
3. Giới hạn ôn tập: Từ Bài 1, bài 2, bài 7 đến bài 18.
3. Thời gian kiểm tra: Theo lịch kiểm tra cuối kì 1, năm học 2025 - 2026.
4. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan theo mẫu mới gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm với 4 lựa chọn; 02 câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai và 03 câu hỏi tự luận.
5. Thời gian làm bài: 45 phút, trên phiếu TLTN dành cho các câu hỏi trắc nghiệm và giấy làm bài tự luận dành cho các câu hỏi tự luận.
PHẦN II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. Kiến thức. Học sinh ôn tập các kiến thức về:
1. Thông tin và xử lí thông tin
- Trình bày được thông tin và dữ liệu. Sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
- Trình bày ba hoạt động chính: lưu trữ – xử lí – truyền thông tin.
- Thực hiện được chuyển đổi được các đơn vị đo lượng thông tin. Đơn vị đo lượng thông tin: bit, byte, KB–MB–GB–TB
2. Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội
- Trình bày được một số thiết bị thông minh thông dụng.
- Liệt kê được vai trò của thiết bị thông minh trong xã hội, sản xuất, học tập và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đánh giá ưu/nhược điểm của thiết bị thông minh.
- Liệt kê được vai trò của tin học đối với xã hội hiện đại, sự phát triển của tin học và các thành tựu nổi bật của ngành tin học.
- Liệt kê được thiết bị thông minh và thiết bị điện tử thông thường.
- Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0. Phân tích tác động của IoT đến năng suất.
- Vai trò của AI trong đời sống hiện đại.
3. Thực hành sử dụng thiết bị số thông dụng
- Liệt kê được thiết bị số cá nhân thông dụng thường có những gì.
- Liệt kê được một số tính năng tiêu biểu của thiết bị số cá nhân thông dụng.
- Thực hiện được một số ứng dụng và dữ liệu trên các thiết bị di dộng như
máy tính bảng, điện thoại thông minh.
4. Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại
- Liệt kê được sự khác biệt giữa mạng LAN và Internet.
- Trình bày được những thay đổi về chất lượng cuộc sống, phương thức học tập và làm việc trong xã hội khi mạng máy tính được sử dụng rộng rãi.
- Trình bày được một số công nghệ dựa trên Internet như dịch vụ điện toán đám mây (cloud computing), kết nối vạn vật (IoT) và những ích lợi của IoT có thể đem lại.
- Trình bày được mạng cục bộ và Internet.
5. An toàn trên không gian mạng
- Trình bày được những nguy cơ và tác hại khi tham gia các hoạt động trên Internet một cách thiếu hiểu biết và bất cẩn.
- Trình bày được một vài cách phòng vệ khi bị bắt nạt trên mạng, biết bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Trình bày được sơ lược về các phần mềm độc hại.
- Sử dụng một số công cụ để phòng chống phần mềm độc hại.
6. Thực hành khai thác tài nguyên trên Internet
- Trình bày được Internet là một kho tài nguyên chung rất lớn, có thể tìm trên Internet hầu hết các thông tin cần biết và nhiều dịch vụ thông tin sẵn có. Cách tìm kiếm thông tin hiệu quả.
- Sử dụng được một số dịch vụ và tài nguyên trên Internet phục vụ học tập gồm: phần mềm dịch, kho học liệu mở.
- Ưu điểm và hạn chế của tài nguyên mở.
7. Ứng xử trên môi trường số. Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền
- Trình bày được những vấn đề nảy sinh về đạo đức, pháp luật và văn hoá khi giao tiếp qua mạng, hành vi ứng xử văn minh.Nguy cơ – rủi ro khi giao tiếp trên mạng.
- Khái niệm bản quyền; hành vi vi phạm bản quyền. Nhận biết tin tốt – tin xấu – tin sai sự thật.
- Trình bày được một số nội dung pháp lí liên quan tới việc đưa tin lên mạng và tôn trọng bản quyền thông tin và sản phẩm số.
- Trình bày được hành vi nào là vi phạm bản quyền đối với các tác phẩm số.
8. Phần mềm thiết kế đồ họa, bổ sung các đối tượng đồ họa, làm việc với đối tượng đường và văn bản
- Biết được khái niệm về thiết kế đồ hoạ. Biết được một số chức năng của các lệnh tạo, điều chỉnh các đối tượng đồ hoạ đơn giản. Biết các phép ghép trên hai hay nhiều đối tượng đồ hoạ. Biết các thao tác chỉnh sửa hình. Biết tạo …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.