
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – LỚP 11 – NĂM HỌC: 2024-2025
A. GENERAL KNOWLEDGE: Review from Unit 1 to Unit 5
I. LANGUAGE FOCUS: 1. Pronunciation: - Strong and weak forms of auxiliary verbs - Contracted forms - Linking final consosants to initial vowels - Elision of vowels - Sentence stress and rhythm 2. Vocabulary: - Review all the topic-related lexical items from Unit 1 to Unit 5 3. Grammar: 3.1. Past Simple vs. Present Perfect:
PAST SIMPLE (Quá khứ đơn) PRESENT PERFECT (Hiện tại hoàn thành) Form Form
(+) S + V2/ed
(+) S + has/ have + V3/ed (-) S + didn’t + V0 (-) S + has/ have + not + V3/ed (?) Did + S + V0? (?) Has/ Have + S + V3/ed? Usage - Diễn tả một hành động xảy ra và chấ toàn trong quá khứ. My mother left this city 2 years ago. - Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp tro She came home, switched on the computer and checked her e-mails.
m dứt hoàn
ng quá khứ
Usage - Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ở hiện tại. I have lost my keys and now I can’t get inside my house. - Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian. She has been to the USA once before. I have read this book three times. - Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai. Mary has lived in this town for ten years. Signal words/ phrases last night/ week/ month/ year, yesterday, ago), in January, in 1999, when + S + V a child),..
ago (2 years
when I was
Signal words/ phrases ever, never, just, already, recently, lately, since, for, twice, many times, yet, so far, up to now, over the last few weeks,… 3.2. Modal verbs: must, have to and should Modal Verb Use Example
Must (Phải, Cần phải)
Diễn tả sự bắt buộc, sự cần thiết phải làm điều gì (mang tính chủ quan, tự người nói quyết định điều đó là cần thiết)
I must finish this exercise by the evening. Tôi phải hoàn thành bài tập này vào buổi tối. (Tự bản thân thấy đó là điều cần thiế không ai bắt buộc)
Have to (Phải, Cần phải)
Diễn tả sự bắt buộc, sự cần thiết phải làm điều gì (mang tính khách quan, dùng khi nói về quy định, luật lệ bắt buộc phải tuân theo)
We have to wear uniforms every day. Chúng tôi phải mặc đồng phục mỗi ngày (Nhà trường quy định học sinh phải làm điều đó)
(
Trang 2
Should
(Nên)
Được dùng để đưa lời khuyên, đưa ra gợi ý hay ý kiến
You should eat more vegetables. They are good for you. Bạn nên ăn nhiều rau hơn. Chúng tốt cho bạn.
Mustn’t (Không được)
Dùng khi cấm một việc gì đó hay diễn tả ý không được phép làm gì
We mustn’t touch it. Chúng ta không được chạm vào nó.
Don’t/ Doesn’t
have to (Không cần phải)
Diễn tả một việc gì đó là không cần thiết
You don’t have to drive me home. I can take a taxi. Bạn không cần phải lái xe đưa tôi về nhà. Tôi có thể bắt taxi.
3.3. Stative Verbs and Linking Verbs: a) Stative verbs in the continuous form: (Động từ trạng thái ở hình thức tiếp diễn) - Động từ trạng thái mô tả một tình trạng, trạng thái thay vì một hành động. - Chúng thường ám chỉ suy nghĩ và ý kiến, cảm giác và cảm xúc, giác quan, và sự sở hữu,…. - Chúng thường không được dùng trong các thì tiếp diễn.
Use Stative verbs often refer to: Example
Thoughts and opinions Động từ chỉ suy nghĩ và quan điểm
agree, believe, doubt, expect, guess, imagine, know, mean, recognize, remember, suspect, suppose, think, understand, know
Feelings and emotions Động từ chỉ tình cảm, cảm xúc
dislike, detest, hate, like, love, prefer, want, wish, need, enjoy, satisfy Senses and perceptions Động từ chỉ giác quan, nhận thức feel, hear, see, smell, taste, look, sound, seem, appear, be
Possession and measurement Động từ chỉ sở hữu và đo lường
belong to, have, own, consist of, possess, include, involve, measure, weigh * Notes:
Verbs
Stative Verbs Action Verbs
Meaning Example Meaning Example
Think
Nghĩ rằng
Cho rằng
Tin rằng
He thinks he’s really clever.
Suy nghĩ Cân nhắc
Xem xét
I’m thinking about his offer.
Taste Có vị This tastes salty. Nếm Why is he tasting the …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.